Thành ngữ tiếng Trung qua âm Hán Việt: câu nào giống tiếng Việt, câu nào dễ hiểu nhầm
Giữa tháng 10, MV “Thầy Dùi” của Hoàng Thùy Linh ra mắt. Theo CafeF, bài hát dùng chất liệu dân gian và đưa nhiều tục ngữ vào lời. Nghe tục ngữ Việt, nhiều người học tiếng Trung tự hỏi: tiếng Trung có câu giống thế không? Có. Nhiều thành ngữ tiếng Trung đọc âm Hán Việt là hiểu ngay. Nhưng cũng có những từ giống mặt chữ mà nghĩa khác hẳn.
成语 và 俗语 khác nhau thế nào
Trong tiếng Trung, thứ người Việt gọi chung là “thành ngữ, tục ngữ” được chia thành vài loại. Biết tên từng loại giúp bạn tra cứu đúng chỗ:
| Loại | Pinyin | Hán Việt | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| 成语 | chéngyǔ | thành ngữ | cụm cố định, phần lớn bốn chữ, nhiều câu có điển tích | 对牛弹琴, 画蛇添足 |
| 俗语 | súyǔ | tục ngữ | câu nói dân gian, khẩu ngữ, dài ngắn khác nhau | 这山望着那山高 |
| 谚语 | yànyǔ | ngạn ngữ | câu đúc kết kinh nghiệm sống, kinh nghiệm làm ăn | 只要功夫深,铁杵磨成针 |
Ranh giới giữa 俗语 và 谚语 không cứng, nhiều câu được xếp vào cả hai. Điều bạn cần nhớ: 成语 thường gọn bốn chữ, văn vẻ, đọc Hán Việt dễ đoán nghĩa; 俗语 gần lời nói hằng ngày hơn, thường phải hiểu cả câu mới ra ý.
Thành ngữ đọc âm Hán Việt là hiểu ngay
Nhiều thành ngữ bốn chữ đã đi vào tiếng Việt qua âm Hán Việt, hoặc có câu Việt dịch sát nghĩa. Với nhóm này, việc của bạn chỉ là nhận mặt chữ và đọc đúng pinyin.
| Thành ngữ | Pinyin | Hán Việt | Câu Việt tương đương |
|---|---|---|---|
| 对牛弹琴 | duì niú tán qín | đối ngưu đàn cầm | đàn gảy tai trâu |
| 画蛇添足 | huà shé tiān zú | hoạ xà thiêm túc | vẽ rắn thêm chân |
| 井底之蛙 | jǐng dǐ zhī wā | tỉnh để chi oa | ếch ngồi đáy giếng |
| 守株待兔 | shǒu zhū dài tù | thủ chu đãi thố | ôm cây đợi thỏ |
| 同甘共苦 | tóng gān gòng kǔ | đồng cam cộng khổ | đồng cam cộng khổ |
| 同床异梦 | tóng chuáng yì mèng | đồng sàng dị mộng | đồng sàng dị mộng |
Chú ý thanh điệu: âm Hán Việt không đổi thẳng sang thanh pinyin. 牛 ngưu thanh ngang nhưng niú là thanh 2. 足 túc thanh sắc nhưng zú cũng là thanh 2. Đọc Hán Việt để hiểu nghĩa, còn đọc tiếng Trung thì theo pinyin. Lợi thế và bẫy của cách này được bàn kỹ trong bài Âm Hán Việt khi học tiếng Trung.
Tục ngữ Việt và câu tương đương: cùng ý, khác chữ
Tục ngữ thuần Việt thì không có âm Hán Việt để dựa vào. Nhưng nhiều câu có “anh em” trong tiếng Trung, cùng ý mà hình ảnh khác:
| Tục ngữ Việt | Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa đen câu Trung |
|---|---|---|---|
| Tai vách mạch rừng | 隔墙有耳 | gé qiáng yǒu ěr | cách bức tường có tai |
| Có công mài sắt có ngày nên kim | 只要功夫深,铁杵磨成针 | zhǐyào gōngfu shēn, tiěchǔ mó chéng zhēn | chịu khó đủ lâu, chày sắt mài thành kim |
| Nước đến chân mới nhảy | 临时抱佛脚 | línshí bào fójiǎo | tới lúc gấp mới ôm chân Phật |
| Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng | 近朱者赤,近墨者黑 | jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēi | gần son thì đỏ, gần mực thì đen |
| Đứng núi này trông núi nọ | 这山望着那山高 | zhè shān wàngzhe nà shān gāo | đứng núi này thấy núi kia cao hơn |
| Một cây làm chẳng nên non | 独木不成林 | dú mù bù chéng lín | một cây không thành rừng |
| Nước chảy đá mòn | 水滴石穿 | shuǐ dī shí chuān | nước nhỏ giọt làm thủng đá |
Hán Việt quen thuộc nhưng người Trung nói khác
Có những thành ngữ Hán Việt người Việt dùng thường xuyên, nhưng khi nói tiếng Trung, người Trung quen dùng chữ khác hoặc thứ tự khác. Đọc nguyên âm Hán Việt ra tiếng Trung thì người nghe sẽ thấy lạ:
| Người Việt nói | Người Trung quen nói | Pinyin | Khác ở đâu |
|---|---|---|---|
| nhất cử lưỡng tiện | 一举两得 | yì jǔ liǎng dé | “tiện” thành 得 (đắc, được) |
| tâm đầu ý hợp | 情投意合 | qíng tóu yì hé | “tâm” thành 情 (tình) |
| khẩu Phật tâm xà | 佛口蛇心 | fó kǒu shé xīn | đảo thứ tự: Phật khẩu xà tâm |
| thượng lộ bình an | 一路平安 | yílù píng'ān | “thượng lộ” thành 一路 (nhất lộ) |
| nhập gia tuỳ tục | 入乡随俗 | rù xiāng suí sú | “gia” thành 乡 (hương, quê) |
Trong hội thoại mẫu “Gửi hàng về Hà Nội”, hai người chia tay bằng đúng câu 一路平安:
Có cả trường hợp ý gần giống mà sắc thái khác. Người Việt nói “mất bò mới lo làm chuồng” với ý chê muộn. Câu gần nhất trong tiếng Trung là 亡羊补牢 wáng yáng bǔ láo (mất dê mới sửa chuồng), nhưng nó thường đi với vế 为时未晚 wéi shí wèi wǎn (vẫn chưa muộn). Ý chính là khuyên sửa ngay khi có sự cố, chứ không phải chê.
Giống mặt chữ, khác nghĩa: những cặp dễ hiểu nhầm
Bẫy lớn nhất của âm Hán Việt nằm ở các từ hai chữ quen thuộc. Mặt chữ đọc lên giống hệt một từ tiếng Việt, nhưng nghĩa trong tiếng Trung hiện đại lại khác:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa trong tiếng Trung | Nghĩa từ Việt cùng hoặc gần âm |
|---|---|---|---|---|
| 仔细 | zǐxì | tử tế | kỹ, cẩn thận | tốt bụng, đàng hoàng |
| 困难 | kùnnan | khốn nan | khó khăn | gần từ “khốn nạn”: lời chửi, tồi tệ |
| 方便 | fāngbiàn | phương tiện | tiện, thuận tiện | công cụ, cách thức (phương tiện đi lại) |
| 到底 | dàodǐ | đáo để | rốt cuộc, tới cùng | ghê gớm, đanh đá |
Gặp trong câu thì nghĩa rõ ngay. Trong hội thoại mẫu “Xin lỗi vì làm sai”, người làm sai nhận lỗi rồi hứa:
仔细 ở đây là “cẩn thận”, không phải “tử tế”. Còn 困难 hay xuất hiện trong lời dặn ở chỗ làm. Trong hội thoại mẫu “Gặp quản đốc lần đầu”, quản đốc dặn công nhân mới:
有困难 là “có khó khăn”, một câu hoàn toàn tử tế. Với 方便, câu dưới đây trong hội thoại mẫu “Đọc nhãn hạn sử dụng” là lời một người bạn gợi ý cách đọc nhãn tiếng Trung:
Tự kiểm tra: bạn dùng thành ngữ tiếng Trung tới đâu?
- Đọc âm Hán Việt của 对牛弹琴 và đoán ra nghĩa
- Đọc đúng pinyin và thanh điệu, không đọc theo dấu tiếng Việt
- Biết câu Việt nào đổi chữ khi sang tiếng Trung, như 一举两得
- Không hiểu 仔细, 困难 theo nghĩa tiếng Việt
- Đặt được một câu ngắn có thành ngữ vừa học
Học thành ngữ tiếng Trung từng bước
Đừng học thành ngữ theo danh sách dài. Mỗi lần một câu, đi đủ các bước dưới đây, rồi mới sang câu khác.
- Chép một danh sách dài thành ngữ
- Chỉ nhớ nghĩa qua âm Hán Việt
- Đọc pinyin theo dấu tiếng Việt
- Không đặt câu, gặp lại không dùng được
- Mỗi lần một câu, ghép với câu Việt tương đương
- Kiểm tra câu đó có đổi chữ hay đổi sắc thái không
- Đọc to theo pinyin, để ý thanh điệu
- Đặt một câu ngắn về chuyện của mình
Bước kiểm tra sắc thái là bước giúp bạn tránh dùng sai, như trường hợp 亡羊补牢. Gặp thành ngữ trong hội thoại thật thì ghi lại cả câu, vì nhìn cả câu bạn mới biết người ta dùng nó khi nào. Khi ra nước ngoài, một câu nên biết là 入乡随俗 rùxiāng suísú (nhập hương tuỳ tục). Người Việt quen nói “nhập gia tuỳ tục”, nhưng tiếng Trung dùng 乡 hương (quê, vùng), không dùng 家 gia.
Làm trên 123tiengtrung.com thế nào
Web không có mục riêng về thành ngữ. Bạn dùng các mục sau để học chữ và nghe cách người ta nói:
- Âm Hán Việt: mở Từ vựng, mục Nhớ từ qua âm Hán Việt. Từ xếp theo cấp HSK, kèm âm Hán Việt và pinyin. HSK1 mở cho mọi tài khoản, cấp cao hơn có ở gói Premium. Mục này không có ô tra chữ tự do.
- Bộ thủ và thứ tự nét: mở Bộ thủ, các phần của chữ được tô màu, có thứ tự nét. Mục Bộ thủ không ghi âm Hán Việt.
- Nghe trong câu: mở Giao tiếp, các hội thoại có audio giọng thật từng câu để bạn nói đuổi. Tài khoản miễn phí có hạn mức câu nghe mỗi ngày.
- Luyện viết: ở thẻ từ, bấm “PDF luyện viết” để tạo trang tập viết cho chữ bạn chọn. Tính năng này có ở gói Premium. Xem thêm ở Luyện viết.
Giới hạn cần biết: chữ trên web là giản thể, và web không chấm phát âm tự động. Khi đọc to một thành ngữ, bạn tự ghi âm bằng điện thoại rồi so từng thanh với pinyin.
Hỏi đáp về thành ngữ, tục ngữ tiếng Trung
Câu hỏi thường gặp
Thành ngữ tiếng Trung gọi là gì?
Thành ngữ là 成语 chéngyǔ, phần lớn có bốn chữ. Tục ngữ là 俗语 súyǔ, ngạn ngữ là 谚语 yànyǔ.
Đàn gảy tai trâu tiếng Trung là gì?
Là 对牛弹琴 duì niú tán qín, Hán Việt đối ngưu đàn cầm: gảy đàn cho trâu nghe, ý nói nói chuyện với người không hiểu.
Đọc âm Hán Việt có đoán đúng nghĩa thành ngữ không?
Với nhiều thành ngữ bốn chữ thì đúng. Nhưng có câu người Trung dùng chữ khác (一举两得 chứ không phải “lưỡng tiện”), có câu khác sắc thái (亡羊补牢), và có từ giống mặt chữ khác nghĩa như 仔细, 困难.
仔细 có phải là tử tế không?
Không. 仔细 zǐxì nghĩa là kỹ, cẩn thận, ví dụ 以后我会更仔细 (sau này em sẽ cẩn thận hơn). Nói ai đó tốt bụng thì dùng 善良 hoặc 人很好.
Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn