Thành ngữ tiếng Trung qua âm Hán Việt: câu nào giống tiếng Việt, câu nào dễ hiểu nhầm

Tin tức · Cập nhật 22/10/2026

Từ “Thầy Dùi” đến 成语: thành ngữ tiếng Trung đọc Hán Việt

Giữa tháng 10, MV “Thầy Dùi” của Hoàng Thùy Linh ra mắt. Theo CafeF, bài hát dùng chất liệu dân gian và đưa nhiều tục ngữ vào lời. Nghe tục ngữ Việt, nhiều người học tiếng Trung tự hỏi: tiếng Trung có câu giống thế không? Có. Nhiều thành ngữ tiếng Trung đọc âm Hán Việt là hiểu ngay. Nhưng cũng có những từ giống mặt chữ mà nghĩa khác hẳn.

成语 và 俗语 khác nhau thế nào

Trong tiếng Trung, thứ người Việt gọi chung là “thành ngữ, tục ngữ” được chia thành vài loại. Biết tên từng loại giúp bạn tra cứu đúng chỗ:

LoạiPinyinHán ViệtĐặc điểmVí dụ
成语chéngyǔthành ngữcụm cố định, phần lớn bốn chữ, nhiều câu có điển tích对牛弹琴, 画蛇添足
俗语súyǔtục ngữcâu nói dân gian, khẩu ngữ, dài ngắn khác nhau这山望着那山高
谚语yànyǔngạn ngữcâu đúc kết kinh nghiệm sống, kinh nghiệm làm ăn只要功夫深,铁杵磨成针

Ranh giới giữa 俗语 và 谚语 không cứng, nhiều câu được xếp vào cả hai. Điều bạn cần nhớ: 成语 thường gọn bốn chữ, văn vẻ, đọc Hán Việt dễ đoán nghĩa; 俗语 gần lời nói hằng ngày hơn, thường phải hiểu cả câu mới ra ý.

Thành ngữ đọc âm Hán Việt là hiểu ngay

Nhiều thành ngữ bốn chữ đã đi vào tiếng Việt qua âm Hán Việt, hoặc có câu Việt dịch sát nghĩa. Với nhóm này, việc của bạn chỉ là nhận mặt chữ và đọc đúng pinyin.

Thành ngữPinyinHán ViệtCâu Việt tương đương
对牛弹琴duì niú tán qínđối ngưu đàn cầmđàn gảy tai trâu
画蛇添足huà shé tiān zúhoạ xà thiêm túcvẽ rắn thêm chân
井底之蛙jǐng dǐ zhī wātỉnh để chi oaếch ngồi đáy giếng
守株待兔shǒu zhū dài tùthủ chu đãi thốôm cây đợi thỏ
同甘共苦tóng gān gòng kǔđồng cam cộng khổđồng cam cộng khổ
同床异梦tóng chuáng yì mèngđồng sàng dị mộngđồng sàng dị mộng

Chú ý thanh điệu: âm Hán Việt không đổi thẳng sang thanh pinyin. 牛 ngưu thanh ngang nhưng niú là thanh 2. 足 túc thanh sắc nhưng zú cũng là thanh 2. Đọc Hán Việt để hiểu nghĩa, còn đọc tiếng Trung thì theo pinyin. Lợi thế và bẫy của cách này được bàn kỹ trong bài Âm Hán Việt khi học tiếng Trung.

Tục ngữ Việt và câu tương đương: cùng ý, khác chữ

Tục ngữ thuần Việt thì không có âm Hán Việt để dựa vào. Nhưng nhiều câu có “anh em” trong tiếng Trung, cùng ý mà hình ảnh khác:

Tục ngữ ViệtCâu tiếng TrungPinyinNghĩa đen câu Trung
Tai vách mạch rừng隔墙有耳gé qiáng yǒu ěrcách bức tường có tai
Có công mài sắt có ngày nên kim只要功夫深,铁杵磨成针zhǐyào gōngfu shēn, tiěchǔ mó chéng zhēnchịu khó đủ lâu, chày sắt mài thành kim
Nước đến chân mới nhảy临时抱佛脚línshí bào fójiǎotới lúc gấp mới ôm chân Phật
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng近朱者赤,近墨者黑jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēigần son thì đỏ, gần mực thì đen
Đứng núi này trông núi nọ这山望着那山高zhè shān wàngzhe nà shān gāođứng núi này thấy núi kia cao hơn
Một cây làm chẳng nên non独木不成林dú mù bù chéng línmột cây không thành rừng
Nước chảy đá mòn水滴石穿shuǐ dī shí chuānnước nhỏ giọt làm thủng đá

Hán Việt quen thuộc nhưng người Trung nói khác

Có những thành ngữ Hán Việt người Việt dùng thường xuyên, nhưng khi nói tiếng Trung, người Trung quen dùng chữ khác hoặc thứ tự khác. Đọc nguyên âm Hán Việt ra tiếng Trung thì người nghe sẽ thấy lạ:

Người Việt nóiNgười Trung quen nóiPinyinKhác ở đâu
nhất cử lưỡng tiện一举两得yì jǔ liǎng dé“tiện” thành 得 (đắc, được)
tâm đầu ý hợp情投意合qíng tóu yì hé“tâm” thành 情 (tình)
khẩu Phật tâm xà佛口蛇心fó kǒu shé xīnđảo thứ tự: Phật khẩu xà tâm
thượng lộ bình an一路平安yílù píng'ān“thượng lộ” thành 一路 (nhất lộ)
nhập gia tuỳ tục入乡随俗rù xiāng suí sú“gia” thành 乡 (hương, quê)

Trong hội thoại mẫu “Gửi hàng về Hà Nội”, hai người chia tay bằng đúng câu 一路平安:

一路 平安 ! 下个月 见 。yílù píng'ān ! xià ge yuè jiàn .Thượng lộ bình an ! Hẹn tháng sau gặp lại .Nghe cả bài ›

Có cả trường hợp ý gần giống mà sắc thái khác. Người Việt nói “mất bò mới lo làm chuồng” với ý chê muộn. Câu gần nhất trong tiếng Trung là 亡羊补牢 wáng yáng bǔ láo (mất dê mới sửa chuồng), nhưng nó thường đi với vế 为时未晚 wéi shí wèi wǎn (vẫn chưa muộn). Ý chính là khuyên sửa ngay khi có sự cố, chứ không phải chê.

Giống mặt chữ, khác nghĩa: những cặp dễ hiểu nhầm

Bẫy lớn nhất của âm Hán Việt nằm ở các từ hai chữ quen thuộc. Mặt chữ đọc lên giống hệt một từ tiếng Việt, nhưng nghĩa trong tiếng Trung hiện đại lại khác:

TừPinyinHán ViệtNghĩa trong tiếng TrungNghĩa từ Việt cùng hoặc gần âm
仔细zǐxìtử tếkỹ, cẩn thậntốt bụng, đàng hoàng
困难kùnnankhốn nankhó khăngần từ “khốn nạn”: lời chửi, tồi tệ
方便fāngbiànphương tiệntiện, thuận tiệncông cụ, cách thức (phương tiện đi lại)
到底dàodǐđáo đểrốt cuộc, tới cùngghê gớm, đanh đá

Gặp trong câu thì nghĩa rõ ngay. Trong hội thoại mẫu “Xin lỗi vì làm sai”, người làm sai nhận lỗi rồi hứa:

以后 我 会 更 仔细 。yǐhòu wǒ huì gèng zǐxì .Sau này em sẽ cẩn thận hơn .Nghe cả bài ›

仔细 ở đây là “cẩn thận”, không phải “tử tế”. Còn 困难 hay xuất hiện trong lời dặn ở chỗ làm. Trong hội thoại mẫu “Gặp quản đốc lần đầu”, quản đốc dặn công nhân mới:

好 , 好好干 , 有 困难 就 找 组长 或者 找我 。hǎo , hǎohǎo gàn , yǒu kùnnan jiù zhǎo zǔzhǎng huòzhě zhǎo wǒ .Tốt , làm việc chăm chỉ nhé , có khó khăn thì tìm tổ trưởng hoặc tìm chú .Nghe cả bài ›

有困难 là “có khó khăn”, một câu hoàn toàn tử tế. Với 方便, câu dưới đây trong hội thoại mẫu “Đọc nhãn hạn sử dụng” là lời một người bạn gợi ý cách đọc nhãn tiếng Trung:

你 可以 用 手机 拍照 翻译 , 很 方便 。nǐ kěyǐ yòng shǒujī pāizhào fānyì , hěn fāngbiàn .Cậu có thể dùng điện thoại chụp ảnh dịch , rất tiện .Nghe cả bài ›

Tự kiểm tra: bạn dùng thành ngữ tiếng Trung tới đâu?

Thành ngữ tiếng Trung: bạn đang ở đâu?
  • Đọc âm Hán Việt của 对牛弹琴 và đoán ra nghĩa
  • Đọc đúng pinyin và thanh điệu, không đọc theo dấu tiếng Việt
  • Biết câu Việt nào đổi chữ khi sang tiếng Trung, như 一举两得
  • Không hiểu 仔细, 困难 theo nghĩa tiếng Việt
  • Đặt được một câu ngắn có thành ngữ vừa học
Ôn tiếp phần dưới

Học thành ngữ tiếng Trung từng bước

Đừng học thành ngữ theo danh sách dài. Mỗi lần một câu, đi đủ các bước dưới đây, rồi mới sang câu khác.

Học thuộc danh sách hay học từng câu
Cách hay bỏ dở
  • Chép một danh sách dài thành ngữ
  • Chỉ nhớ nghĩa qua âm Hán Việt
  • Đọc pinyin theo dấu tiếng Việt
  • Không đặt câu, gặp lại không dùng được
→
Cách giữ được lâu
  • Mỗi lần một câu, ghép với câu Việt tương đương
  • Kiểm tra câu đó có đổi chữ hay đổi sắc thái không
  • Đọc to theo pinyin, để ý thanh điệu
  • Đặt một câu ngắn về chuyện của mình

Bước kiểm tra sắc thái là bước giúp bạn tránh dùng sai, như trường hợp 亡羊补牢. Gặp thành ngữ trong hội thoại thật thì ghi lại cả câu, vì nhìn cả câu bạn mới biết người ta dùng nó khi nào. Khi ra nước ngoài, một câu nên biết là 入乡随俗 rùxiāng suísú (nhập hương tuỳ tục). Người Việt quen nói “nhập gia tuỳ tục”, nhưng tiếng Trung dùng 乡 hương (quê, vùng), không dùng 家 gia.

Làm trên 123tiengtrung.com thế nào

Web không có mục riêng về thành ngữ. Bạn dùng các mục sau để học chữ và nghe cách người ta nói:

Giới hạn cần biết: chữ trên web là giản thể, và web không chấm phát âm tự động. Khi đọc to một thành ngữ, bạn tự ghi âm bằng điện thoại rồi so từng thanh với pinyin.

Hỏi đáp về thành ngữ, tục ngữ tiếng Trung

Câu hỏi thường gặp

Thành ngữ tiếng Trung gọi là gì?

Thành ngữ là 成语 chéngyǔ, phần lớn có bốn chữ. Tục ngữ là 俗语 súyǔ, ngạn ngữ là 谚语 yànyǔ.

Đàn gảy tai trâu tiếng Trung là gì?

Là 对牛弹琴 duì niú tán qín, Hán Việt đối ngưu đàn cầm: gảy đàn cho trâu nghe, ý nói nói chuyện với người không hiểu.

Đọc âm Hán Việt có đoán đúng nghĩa thành ngữ không?

Với nhiều thành ngữ bốn chữ thì đúng. Nhưng có câu người Trung dùng chữ khác (一举两得 chứ không phải “lưỡng tiện”), có câu khác sắc thái (亡羊补牢), và có từ giống mặt chữ khác nghĩa như 仔细, 困难.

仔细 có phải là tử tế không?

Không. 仔细 zǐxì nghĩa là kỹ, cẩn thận, ví dụ 以后我会更仔细 (sau này em sẽ cẩn thận hơn). Nói ai đó tốt bụng thì dùng 善良 hoặc 人很好.

Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn