HSK5 · Bài 2: Mệt quá rồi: giấc ngủ, sức khoẻ và đi khám
Nói mình mệt, ốm đến mức nào, xin nghỉ ốm, tả triệu chứng khi đi khám và khuyên người khác đừng làm quá sức. Học xong bạn dùng được 累得不得了, 疼得厉害, 累坏了, các phó từ 过于 / 可 / 稍微 / 尤其 và tiếng kêu 不得了了!
Học xong bài này bạn làm được
- Nói mức độ mệt, đau bằng bổ ngữ: 我累得不得了。头疼得厉害。大家都累坏了。
- Dùng đúng 过于, 稍微…一下, 尤其(是) khi khuyên nhủ và tả tình trạng.
- Xin tổ trưởng nghỉ ốm, đăng ký khám và tả triệu chứng với bác sĩ.
- Phân biệt 不得了了!(nguy rồi) với 得不得了 (… vô cùng).
Đang tải…