Không đọc được phiếu lương, nội quy bằng tiếng Trung thì học thế nào?
Phiếu lương (工资单 gōngzīdān) thường lặp lại một nhóm từ cố định. Học đúng nhóm này, bạn đọc được phần lớn phiếu mà không cần trình độ cao:
- 基本工资 (jīběn gōngzī): lương cơ bản
- 加班费 (jiābān fèi): tiền tăng ca
- 补贴 (bǔtiē): phụ cấp
- 奖金 (jiǎngjīn): tiền thưởng
- 保险 (bǎoxiǎn): bảo hiểm
- 应发工资 (yīngfā gōngzī): tổng lương phải trả
- 实发工资 (shífā gōngzī): lương thực nhận
Luyện đọc phiếu lương, nội quy, hợp đồng mẫu ở Đọc giấy tờ, học thêm từ chủ đề Nhà xưởng. Khi nhận phiếu thật, đối chiếu từng dòng với từ đã học.
Với hợp đồng, điều khoản quan trọng nên nhờ người thạo tiếng giải thích lại cho chắc.
Học ngay trên web
Câu hỏi liên quan
- Đi xuất khẩu lao động Trung Quốc, Đài Loan cần học tiếng Trung gì?
- Đi Đài Loan làm việc nên học chữ giản thể hay phồn thể?
- Xin nghỉ phép, nói chuyện tăng ca bằng tiếng Trung ở xưởng thế nào?
- Đi làm văn phòng cần tiếng Trung thì học gì trước?
- Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Trung gồm những gì?
- Có chứng chỉ HSK3 có được miễn thi ngoại ngữ THPT không?