Cách dùng chữ 了: 了 sau động từ và 了 cuối câu khác nhau thế nào

Ngữ pháp & từ vựng · HSK2 · Cập nhật 16/10/2026

Cách dùng chữ 了: 了 sau động từ và 了 cuối câu khác gì

了 (le) có hai vị trí hay gặp. Đứng ngay sau động từ, 了 cho biết việc đó đã làm xong: 买了三个苹果 (mua ba quả táo). Đứng cuối câu, 了 cho biết tình hình đã khác trước: 我饿了 (tôi đói rồi). Nhiều câu có cả hai. Người Việt hay dịch 了 thành “đã” hoặc “rồi”, nhưng hai chữ này không khớp hoàn toàn với 了. Bài này chỉ cách phân biệt, kèm lỗi hay gặp và câu mẫu.

Hai vị trí của 了 trong một bảng

了 sau động từ了 cuối câu
Vị tríĐộng từ + 了 + (số lượng) + tân ngữCuối câu
Cho biếtViệc đã làm xongTình hình đã thay đổi, khác trước
Ví dụ买了一把青菜我饿了
Dịch gần đúng“đã”, “xong”, hoặc không cần dịch“rồi”; với 不 là “không … nữa”
Hay đi cùngSố lượng, thời lượng: 两碗, 一口, 很久Tính từ, 不, 要 … 了, 已经 … 了

Sách ngữ pháp Trung Quốc thường gọi hai loại này là 了1 (动态助词, trợ từ động thái) và 了2 (语气助词, trợ từ ngữ khí). Bạn không cần nhớ tên, chỉ cần nhìn vị trí.

了 sau động từ: việc đã làm xong

Đặt 了 ngay sau động từ khi bạn kể một việc đã làm xong, nhất là khi có số lượng đi kèm. Câu mẫu dưới đây kể lại buổi đi chợ cùng bà:

奶奶买了 一把青菜 和三个西红柿 。Nǎinai mǎi le yì bǎ qīngcài hé sān ge xīhóngshì .Bà mua một mớ rau xanh và ba quả cà chua .Nghe cả bài ›

买了 + 一把青菜 + 三个西红柿: việc mua đã xong, kèm số lượng cụ thể. Tiếng Việt chỉ cần nói “bà mua…”, không bắt buộc thêm “đã”. 了 vẫn phải có trong câu tiếng Trung.

服务员 很热情, 我们 进去点了 两碗面 。Fúwùyuán hěn rèqíng, wǒmen jìnqù diǎn le liǎng wǎn miàn .Nhân viên phục vụ rất nhiệt tình, chúng tôi vào gọi hai bát mì .Nghe cả bài ›

点了两碗面 là gọi hai bát mì. Nếu bỏ số lượng, chỉ nói 我们点了面 rồi dừng, câu thường nghe như chưa nói hết, người nghe chờ vế sau. Khi kể việc đã làm, thêm số lượng hoặc nói tiếp việc sau đó.

妈妈尝了 一口, 说这道菜 做得太咸了 。Māma chángle yì kǒu, shuō zhè dào cài zuòde tài xián le .Mẹ nếm một miếng, nói món này làm mặn quá .Nghe cả bài ›

尝了一口: mẹ nếm xong một miếng rồi mới nhận xét. 了 sau động từ hay dùng khi kể xong việc này đến việc kia. Cuối câu có 太咸了 (mặn quá): 太 … 了 là khung “quá …”, chữ 了 ở đây đi cùng 太, không mang nghĩa “đã”.

你怎么 没来 ? 我等了你 很久 。nǐ zěnme méi lái ? wǒ děngle nǐ hěn jiǔ .Sao bạn không đến ? Tôi đợi bạn rất lâu .Nghe cả bài ›

等了你很久: đã đợi bạn rất lâu. Tân ngữ là đại từ (你) thì thời lượng 很久 đứng sau tân ngữ: 等了你很久. Vế đầu 你怎么没来 dùng 没 nên không có 了. Đây là một lỗi rất hay gặp, xem thêm ở phần lỗi bên dưới.

了 cuối câu: tình hình đã khác trước

了 cuối câu không cần việc gì “làm xong”. Nó báo một điều mới: trước không như vậy, bây giờ như vậy.

我 饿了 。 你 饿不饿 ?wǒ è le . nǐ è bu è ?Tớ đói rồi . Cậu có đói không ?Nghe cả bài ›

我饿了: lúc trước chưa đói, giờ đói rồi. Câu hỏi 你饿不饿 chỉ hỏi trạng thái, không có 了. Tính từ + 了 cuối câu là cách nói sự thay đổi trạng thái rất thường dùng: 累了, 好了, 冷了.

现在, 我已经 能做好 几道拿手菜了 。Xiànzài, wǒ yǐjīng néng zuòhǎo jǐ dào náshǒucài le .Bây giờ, tôi đã có thể làm được mấy món tủ rồi .Nghe cả bài ›

Trước kia chưa biết nấu, giờ đã làm được mấy món tủ. 已经 … 了 nhấn mạnh thay đổi đã xảy ra. 拿手菜 (náshǒucài) là món tủ, món mình làm giỏi nhất.

不说了 , 我 要 去 写 方案了 。bù shuō le , wǒ yào qù xiě fāng'àn le .Thôi không nói nữa , tớ phải đi viết phương án .Nghe cả bài ›

Hai chữ 了 ở cuối hai vế mang hai sắc thái. 不说了 là “thôi, không nói nữa”: trước đang nói, giờ thôi. 要去写方案了 là “phải đi viết phương án đây”: việc sắp xảy ra. 不 + động từ + 了 nghĩa là không làm nữa, không phải “đã không làm”. 方案 (fāng'àn) là phương án.

现在 都 下午三点了 ! 你 吃 饭 了吗 ?xiànzài dōu xiàwǔ sān diǎn le ! nǐ chī fàn le ma ?Bây giờ đã ba giờ chiều rồi ! Cháu ăn cơm chưa ?Nghe cả bài ›

都下午三点了: đã ba giờ chiều rồi, thời gian đã đến mức đó. 你吃饭了吗 là cách hỏi “ăn cơm chưa”. Nếu chưa ăn, bạn trả lời 还没吃, không có 了.

Khi câu có cả hai chữ 了

Mẫu động từ + 了 + thời lượng + 了 cho biết việc kéo dài đến lúc nói. Trong hội thoại mẫu, cô gái lần đầu đến nhà mẹ bạn trai. Bác tặng cô một món quà, cô từ chối vì quý quá, bác nói:

收下吧 。 我 等 这一天 , 等了 很久了 。shōu xià ba . wǒ děng zhè yì tiān , děng le hěn jiǔ le .Nhận đi cháu . Bác đợi ngày này , đợi rất lâu rồi .Nghe cả bài ›

等了很久了: đợi rất lâu rồi, tính đến lúc này. Chữ 了 cuối câu nối khoảng thời gian đợi với hiện tại. 收下 (shōuxià) là nhận lấy.

So với câu dưới đây, người nói kể mình đã học bao lâu:

我 在 学校 学了 四年 , 现在 还 在 学 呢 。wǒ zài xuéxiào xué le sì nián , xiànzài hái zài xué ne .Em học bốn năm ở trường , bây giờ vẫn đang học đấy .Nghe cả bài ›

学了四年 không có 了 cuối: nói về bốn năm học ở trường, một giai đoạn đã khép lại. Việc đang học bây giờ được nói riêng bằng 现在还在学呢. Nếu muốn nói “tính đến giờ đã học bốn năm, vẫn đang học”, dùng 学了四年了.

CâuNghĩaKhác nhau ở đâu
我等了很久。Tôi đã đợi rất lâu.Việc đợi đã xong
我等了很久了。Tôi đợi rất lâu rồi.Tính đến lúc nói
我学了四年。Tôi học bốn năm.Một giai đoạn đã khép lại
我学了四年了。Tôi học được bốn năm rồi.Tính đến giờ, thường vẫn đang học

Một số từ trong câu mẫu vượt cấp HSK2. Bảng dưới để bạn đọc hiểu câu, không cần học thuộc ngay:

TừPinyinNghĩa
青菜qīngcàirau xanh
西红柿xīhóngshìcà chua
道dàolượng từ cho món ăn (这道菜: món này)
咸xiánmặn
拿手菜náshǒucàimón tủ
方案fāng'ànphương án

Lỗi người Việt hay mắc với chữ 了

Thêm 了 sau 没

✗ 我昨天没去了学校。 → ✓ 我昨天没去学校。 没 đã có nghĩa “không, chưa làm”, không thêm 了 sau động từ. Câu mẫu dưới đây có cả hai: 生病了 có 了 (đã ốm), còn 没去 thì không.

我生病了 今天 没去 学校 。Wǒ shēngbìng le jīntiān méi qù xuéxiào.Mình bị ốm rồi hôm nay không đến trường.Nghe cả bài ›

Thấy “đã” là thêm 了

Việc lặp lại, thói quen trong quá khứ không dùng 了. ✗ 我以前常常去了那儿。 → ✓ 我以前常常去那儿。 (trước đây tôi hay đến đó). Tiếng Việt có thể nói “đã từng hay đến”, nhưng tiếng Trung không thêm 了.

Hiểu 不 … 了 là “đã không”

我不去了 là “tôi không đi nữa” (đổi ý). Muốn nói “tôi đã không đi”, dùng 我没去.

Thêm 了 sau động từ chỉ suy nghĩ, trạng thái

✗ 我觉得了很好。 → ✓ 我觉得很好。 Các động từ như 觉得, 是, 喜欢 thường không đi với 了 ngay sau.

Dừng câu ngay sau tân ngữ trơn

我买了书。 nghe như chưa nói hết. Nói 我买了一本书。 (thêm số lượng), 我买了书就回家。 (nói tiếp việc sau), hoặc 我买书了。 (báo việc đã xảy ra) thì câu trọn ý.

Luyện chữ 了 trên 123tiengtrung.com

Trong mục Ngữ pháp, điểm ngữ pháp được đánh dấu ngay trên câu của bài đọc, theo cấp HSK. Bài Tôi tập nấu ăn có nhiều câu dùng 了 sau động từ và 了 cuối câu, đọc liền một mạch dễ thấy chỗ khác nhau.

Nghe 了 trong hội thoại mẫu thì mở mục Giao tiếp, chọn một bài hội thoại, để ý và ghi ra từng chữ 了 rồi tự hỏi: nó đứng sau động từ hay cuối câu? Muốn có cách học ngữ pháp chung, đọc thêm bài Cách học ngữ pháp tiếng Trung. Bài Câu chữ 把 cũng có nhiều câu dùng 了 sau động từ.

Câu hỏi thường gặp

Chữ 了 đọc là gì?

Khi làm trợ từ, 了 đọc le, thanh nhẹ. Trong một số từ, 了 đọc liǎo, ví dụ 了解 (hiểu rõ).

了 có phải dấu hiệu thì quá khứ không?

Không hẳn. 了 sau động từ chỉ việc đã xong, có thể dùng cả cho việc tương lai: 明天下了班我去找你 (mai tan ca xong tôi đến tìm bạn). Việc quá khứ lặp lại thì lại không dùng 了.

Khi nào câu có hai chữ 了?

Khi bạn nói một việc kéo dài đến lúc nói: động từ + 了 + thời lượng + 了, ví dụ 我等了很久了 (tôi đợi rất lâu rồi).

Câu có 了 phủ định thế nào?

Dùng 没 (hoặc 没有) trước động từ và bỏ 了: 我吃了 → 我没吃. Muốn nói “không làm nữa” thì dùng 不 … 了: 我不吃了.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 16/10/2026.