Câu chữ 把 trong tiếng Trung: khi nào phải dùng, khi nào không được dùng

Ngữ pháp & từ vựng · HSK3 · Cập nhật 15/10/2026

Câu chữ 把 đưa vật bị tác động lên trước động từ, ví dụ 把书放在桌子上 (để sách lên bàn). Dùng 把 khi bạn nói làm gì với một vật cụ thể và vật đó thay đổi ra sao: được đặt ở đâu, thành cái gì, đã xong chưa. Không dùng 把 với động từ không tác động lên vật như 是, 有, 喜欢, 知道. Bài này đi từ công thức đến lỗi người Việt hay mắc.

Công thức câu chữ 把

Công thức cơ bản: Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + phần đi sau. Tân ngữ là vật hoặc người đã xác định, người nghe biết là cái nào. Phần đi sau động từ cho biết kết quả, nơi đến, hoặc việc đã xong.

PhầnVai tròVí dụ
Chủ ngữNgười làm爸爸
把 + tân ngữVật bị tác động, đã xác định把新书桌
Động từViệc làm với vật đó搬
Phần đi sauVật đi đâu, thành ra sao进了哥哥的房间
爸爸 把新书桌 搬进了 哥哥的房间 。Bàba bǎ xīn shūzhuō bānjìnle gēge de fángjiān .Bố khuân chiếc bàn học mới vào phòng anh trai .Nghe cả bài ›

Bố khuân chiếc bàn học mới, và chiếc bàn vào phòng anh trai. Câu cho biết vật (新书桌) bị chuyển đến đâu. Đây là kiểu việc 把 diễn đạt rõ nhất.

我 把衣服 一件一件 挂进衣柜里 。Wǒ bǎ yīfu yí jiàn yí jiàn guàjìn yīguì li .Tôi treo quần áo từng chiếc một vào tủ .Nghe cả bài ›

一件一件 (từng chiếc một) đứng trước động từ 挂 (treo); 进衣柜里 cho biết quần áo vào đâu. Tiếng Việt chỉ cần “treo quần áo vào tủ”, không cần chữ “đem”.

Khi nào phải dùng 把

Nhiều câu dùng 把 hay không đều được. Nhưng có hai mẫu mà khi vật đứng sau chủ ngữ, bạn gần như phải dùng 把, vì ngay sau động từ đã có phần khác chiếm chỗ.

Động từ + 在 + nơi chốn: vật được đặt, treo ở đâu

Nói “để sách lên bàn”, tiếng Trung là 把书放在桌子上. Không nói ✗ 放书在桌子上, vì ngay sau 放 phải là 在桌子上.

我们把气球 挂在墙上, 又把彩带 绕在 桌子周围 。Wǒmen bǎ qìqiú guà zài qiáng shàng, yòu bǎ cǎidài rào zài zhuōzi zhōuwéi .Chúng tôi treo bóng bay lên tường, lại quấn dây ruy băng quanh cái bàn .Nghe cả bài ›

挂在墙上 (treo lên tường), 绕在桌子周围 (quấn quanh bàn). Hai vật 气球 và 彩带 đều được đưa lên trước bằng 把. Trong bài đọc, đây là cảnh trang trí sinh nhật cho em gái.

Động từ + 成: biến vật thành cái khác

我拿起刀, 小心地 把土豆 切成小块 。Wǒ náqǐ dāo, xiǎoxīn de bǎ tǔdòu qiēchéng xiǎo kuài .Tôi cầm dao lên, cẩn thận thái khoai tây thành từng miếng nhỏ .Nghe cả bài ›

切成小块 (thái thành miếng nhỏ). Không nói ✗ 切土豆成小块. Vật 土豆 phải đứng trước động từ, sau 把.

Khi nào nên dùng 把

Lời dặn về một vật cụ thể

把头发 包起来 , 免得 卷进 机器里 。bǎ tóufa bāo qǐlai , miǎnde juǎn jìn jīqì lǐ .Trùm kín tóc , để tránh bị cuốn vào trong máy .Nghe cả bài ›

Câu dặn trong hội thoại mẫu nhận đồ bảo hộ lao động: 把头发包起来 (trùm tóc lại). Vật là 头发, kết quả là 包起来. Người nghe biết rõ vật nào và phải làm gì với nó, nên câu dặn này dùng 把 rất tự nhiên.

请把这个文件发给我。Qǐng bǎ zhège wénjiàn fā gěi wǒ.Bạn gửi tài liệu này cho tôi nhé.

Động từ + 给 + người: vật được đưa, gửi cho ai. Câu này cũng nói được không có 把, nhưng có 把 thì vật 这个文件 được nhấn rõ hơn.

Việc đã xong, vật đã ra kết quả

Trong hội thoại mẫu chuẩn bị 5S trước ngày khách đến kiểm xưởng, sau khi nghe giải thích đồ không dùng trên chỗ làm phải mang đi hết, người lao động đáp:

明白了 , 我 现在 就 把工位 收拾干净 。míngbai le , wǒ xiànzài jiù bǎ gōngwèi shōushi gānjìng .Em hiểu rồi , bây giờ em sẽ dọn sạch chỗ làm .Nghe cả bài ›

收拾干净 (dọn sạch) là kết quả. 现在就 (ngay bây giờ) đứng trước 把, không chen vào giữa 把 và động từ.

没想到, 我一不小心 把盐 放多了 。Méi xiǎngdào, wǒ yí bù xiǎoxīn bǎ yán fàng duō le .Không ngờ, tôi vô ý một chút cho muối vào nhiều quá .Nghe cả bài ›

放多了: cho nhiều quá. Kết quả 多 đi ngay sau động từ 放. Câu chữ 把 cũng dùng được cho việc làm hỏng, làm quá tay như thế này.

Phủ định và trợ động từ đặt trước 把

不, 没, 别 và các từ như 要, 能, 会, 想 đứng trước 把, không chen vào giữa 把 và động từ.

做错了 不要怕 , 马上 告诉我 , 别把 次品 往下传 。zuò cuò le búyào pà , mǎshàng gàosu wǒ , bié bǎ cìpǐn wǎng xià chuán .Làm sai đừng sợ , báo anh ngay , đừng chuyển tiếp hàng lỗi .Nghe cả bài ›

Câu dặn người mới trong hội thoại mẫu giới thiệu tổ và công đoạn: làm sai thì báo ngay, 别把次品往下传 (đừng chuyển hàng lỗi sang công đoạn sau). 别 đứng trước 把.

她说, 先要 把菜洗干净, 再开始切 。Tā shuō, xiān yào bǎ cài xǐ gānjìng, zài kāishǐ qiē .Mẹ nói, trước tiên phải rửa rau sạch, rồi mới bắt đầu thái .Nghe cả bài ›

要 (phải) đứng trước 把: 先要把菜洗干净. 她 ở đây là người mẹ trong bài đọc, đang dạy con nấu ăn.

我还没把报告写完。Wǒ hái méi bǎ bàogào xiě wán.Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

没 đứng trước 把, và câu phủ định với 没 không có 了. Không nói ✗ 我把报告没写完.

Khi nào không dùng 把

Lỗi người Việt hay mắc với câu chữ 把

Giữ trật tự tiếng Việt: động từ + vật + nơi chốn

✗ 我放书在桌子上。 → ✓ 我把书放在桌子上。 Tiếng Việt nói “để sách trên bàn”, dịch thẳng trật tự này sang tiếng Trung là sai.

Động từ đứng trơn sau 把

✗ 我把饭吃。 → ✓ 我把饭吃完了。 Sau động từ phải có kết quả, nơi đến, 了 hoặc phần đi kèm khác.

Đặt 没 hoặc 不 sau 把

✗ 我把报告没写完。 → ✓ 我没把报告写完。 Phủ định đứng trước cả cụm 把 + tân ngữ.

Thấy chữ “đem, lấy” là dịch 把

Nhiều câu 把 dịch sang tiếng Việt không hề có chữ “đem”: 把头发包起来 là “trùm tóc lại”. Ngược lại, “nhớ đem ô” chỉ là 记得带伞, câu thường là đủ. Hãy hỏi: câu có nói vật thay đổi ra sao, đi đâu không? Có thì mới nghĩ đến 把.

Bạn muốn nóiCâu đúngVì sao
Để sách lên bàn把书放在桌子上Sau 放 là 在 + nơi chốn
Thái khoai tây thành miếng nhỏ把土豆切成小块Sau 切 là 成 + kết quả
Chưa viết xong báo cáo没把报告写完没 đứng trước 把
Tôi quen anh ấy我认识他认识 không tác động lên vật, không dùng 把

Muốn thấy 把 trong cả một đoạn văn, đọc bài ngữ pháp Chuyển nhà mới và Học nấu ăn. Nếu bạn đang ôn HSK3, câu chữ 把 cũng là khung an toàn cho phần viết câu theo tranh, xem bài HSK3 phần Viết.

Câu hỏi thường gặp

把 có phải lúc nào cũng dịch là “đem, lấy” không?

Không. Tiếng Việt thường chỉ dùng động từ: 把头发包起来 là “trùm tóc lại”. 把 chỉ đánh dấu vật bị tác động.

Câu chữ 把 có dùng 了 được không?

Được, 了 thường đứng sau động từ hoặc cuối câu: 我把饭吃完了. Câu phủ định với 没 thì không có 了: 我没把饭吃完.

Câu chữ 把 có cần chủ ngữ không?

Câu dặn, câu mệnh lệnh có thể bỏ chủ ngữ: 把头发包起来. Câu kể việc thì thường có chủ ngữ.

Câu chữ 把 học ở cấp mấy?

Trong danh sách từ của đại cương thi HSK mới, 把 là từ cấp 3, và câu chữ 把 thường được học từ HSK3.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 15/10/2026.