123tiengtrung.comNgữ pháp

Tôi trước giờ chưa từng tự mình nấu ăn,… — Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ phápTôitrướcgiờchưatự học tiếng Trung

Bài "Tôi trước giờ chưa từng tự mình nấu ăn, cái gì cũng…" giúp bạn luyện ngữ pháp qua bài đọc tiếng Trung qua tình huống thực tế. Ôn các điểm ngữ pháp: Trợ từ động thái hoàn thành: 了 le (hành động vs thay đổi trạng thái); Trợ từ động thái trải nghiệm: 过 guo; Bổ ngữ kết quả: 见 jiàn, 到 dào, 完 wán, 好 hǎo, 错 cuò, 对 duì, 懂 dǒng, 成 chéng; Bổ ngữ trình độ/trạng thái: Động từ + 得 de + Tính từ. Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

我从来 没自己 做过饭, 什么都不会 。 Wǒ cónglái méi zìjǐ zuòguo fàn, shénme dōu bú huì . Tôi trước giờ chưa từng tự mình nấu ăn, cái gì cũng không biết .
上个星期, 妈妈决定 教我 做一道简单的菜 。 Shàng ge xīngqī, māma juédìng jiāo wǒ zuò yí dào jiǎndān de cài . Tuần trước, mẹ quyết định dạy tôi làm một món ăn đơn giản .
她说, 先要 把菜洗干净, 再开始切 。 Tā shuō, xiān yào bǎ cài xǐ gānjìng, zài kāishǐ qiē . Mẹ nói, trước tiên phải rửa rau sạch, rồi mới bắt đầu thái .
我拿起刀, 小心地 把土豆 切成小块 。 Wǒ náqǐ dāo, xiǎoxīn de bǎ tǔdòu qiēchéng xiǎo kuài . Tôi cầm dao lên, cẩn thận thái khoai tây thành từng miếng nhỏ .
妈妈看了看, 说我 切得太大了, 要切得更小一点 。 Māma kànle kàn, shuō wǒ qiēde tài dà le, yào qiēde gèng xiǎo yìdiǎn . Mẹ nhìn qua, nói tôi thái to quá, phải thái nhỏ hơn một chút .
我又 重新 切了一次, 这回切得比较均匀 。 Wǒ yòu chóngxīn qiēle yí cì, zhè huí qiēde bǐjiào jūnyún . Tôi lại thái lại một lần nữa, lần này thái đều hơn .
妈妈教我 怎么用油 和调料 炒菜 。 Māma jiāo wǒ zěnme yòng yóu hé tiáoliào chǎocài . Mẹ dạy tôi cách dùng dầu và gia vị xào rau .
她说, 油要热了 以后 才能把菜放进去 。 Tā shuō, yóu yào rè le yǐhòu cái néng bǎ cài fàng jìnqu . Mẹ nói, dầu phải nóng rồi thì mới có thể cho rau vào .
我照着 她说的做, 把土豆 放进了锅里 。 Wǒ zhàozhe tā shuō de zuò, bǎ tǔdòu fàngjìnle guō li . Tôi làm theo những gì mẹ nói, cho khoai tây vào nồi .
没想到, 我一不小心 把盐 放多了 。 Méi xiǎngdào, wǒ yí bù xiǎoxīn bǎ yán fàng duō le . Không ngờ, tôi vô ý một chút cho muối vào nhiều quá .
妈妈尝了 一口, 说这道菜 做得太咸了 。 Māma chángle yì kǒu, shuō zhè dào cài zuòde tài xián le . Mẹ nếm một miếng, nói món này làm mặn quá .
她笑着说, 第一次做饭 做成这样 已经不错了 。 Tā xiàozhe shuō, dì yī cì zuò fàn zuòchéng zhèyàng yǐjīng búcuò le . Mẹ cười nói, lần đầu nấu ăn làm được thế này đã là không tệ rồi .
我们又 重新 做了一次, 这次我小心多了 。 Wǒmen yòu chóngxīn zuòle yí cì, zhè cì wǒ xiǎoxīn duō le . Chúng tôi lại làm lại một lần nữa, lần này tôi cẩn thận hơn nhiều .
这一次, 我把火 关得刚刚好, 菜炒得很香 。 Zhè yí cì, wǒ bǎ huǒ guānde gānggāng hǎo, cài chǎode hěn xiāng . Lần này, tôi tắt lửa vừa đúng lúc, rau xào rất thơm .
妈妈尝了尝, 说 这次 做得真不错 。 Māma chángle cháng, shuō zhè cì zuòde zhēn búcuò . Mẹ nếm thử, nói lần này làm thật không tệ .
我心里 特别开心, 因为终于 做成功了 。 Wǒ xīnli tèbié kāixīn, yīnwèi zhōngyú zuò chénggōng le . Trong lòng tôi đặc biệt vui, vì cuối cùng đã làm thành công .
吃饭的时候, 爸爸问我 这是不是 我自己做的 。 Chī fàn de shíhou, bàba wèn wǒ zhè shì bu shì wǒ zìjǐ zuò de . Lúc ăn cơm, bố hỏi tôi đây có phải là tôi tự làm không .
我骄傲地说, 这真的是 我自己做的 第一道菜 。 Wǒ jiāo'ào de shuō, zhè zhēn de shì wǒ zìjǐ zuò de dì yī dào cài . Tôi tự hào nói, đây thực sự là món ăn đầu tiên tôi tự tay làm .
爸爸尝了以后, 说做得 比饭馆里的 还好吃 。 Bàba chángle yǐhòu, shuō zuòde bǐ fànguǎn li de hái hǎochī . Bố nếm xong, nói làm còn ngon hơn cả ở nhà hàng .
听了这句话, 我高兴得 差点 跳了起来 。 Tīngle zhè jù huà, wǒ gāoxìng de chàdiǎn tiàole qǐlai . Nghe câu này xong, tôi vui đến mức suýt nữa nhảy cẫng lên .
妈妈说, 她小时候 也跟外婆 学过做饭 。 Māma shuō, tā xiǎoshíhou yě gēn wàipó xuéguo zuò fàn . Mẹ nói, hồi nhỏ mẹ cũng từng học nấu ăn với bà ngoại .
那时候她 也常常 把菜做坏, 跟我现在一样 。 Nà shíhou tā yě chángcháng bǎ cài zuòhuài, gēn wǒ xiànzài yíyàng . Lúc đó mẹ cũng thường xuyên làm hỏng món ăn, giống tôi bây giờ .
她说, 只要多练习, 一定能 做得越来越好 。 Tā shuō, zhǐyào duō liànxí, yídìng néng zuòde yuè lái yuè hǎo . Mẹ nói, chỉ cần luyện tập nhiều, chắc chắn có thể làm ngày càng tốt hơn .
从那天开始, 我每个周末 都跟妈妈 一起做饭 。 Cóng nà tiān kāishǐ, wǒ měi ge zhōumò dōu gēn māma yìqǐ zuò fàn . Từ ngày đó, mỗi cuối tuần tôi đều cùng mẹ nấu ăn cùng nhau .
我学会了 怎么把肉 切得又薄 又均匀 。 Wǒ xuéhuìle zěnme bǎ ròu qiēde yòu báo yòu jūnyún . Tôi đã học được cách thái thịt vừa mỏng vừa đều .
也学会了 怎么判断 菜有没有 炒熟 。 Yě xuéhuìle zěnme pànduàn cài yǒu méiyǒu chǎoshú . Cũng học được cách phán đoán rau đã xào chín hay chưa .
上个月, 我第一次 尝试自己 做了一顿 完整的晚饭 。 Shàng ge yuè, wǒ dì yī cì chángshì zìjǐ zuòle yí dùn wánzhěng de wǎnfàn . Tháng trước, lần đầu tiên tôi tự thử làm một bữa tối hoàn chỉnh .
虽然味道 还不算特别好, 但全家人 都吃得很开心 。 Suīrán wèidao hái bú suàn tèbié hǎo, dàn quánjiā rén dōu chīde hěn kāixīn . Tuy hương vị chưa tính là đặc biệt ngon, nhưng cả nhà đều ăn rất vui vẻ .
我发现, 做饭这件事, 做得越多 就越有信心 。 Wǒ fāxiàn, zuò fàn zhè jiàn shì, zuòde yuè duō jiù yuè yǒu xìnxīn . Tôi phát hiện, việc nấu ăn này, làm càng nhiều thì càng tự tin .
现在, 我已经 能做好 几道拿手菜了 。 Xiànzài, wǒ yǐjīng néng zuòhǎo jǐ dào náshǒucài le . Bây giờ, tôi đã có thể làm được mấy món tủ rồi .
妈妈说, 做饭其实 也是一种 很好的放松方式 。 Māma shuō, zuò fàn qíshí yěshì yì zhǒng hěn hǎo de fàngsōng fāngshì . Mẹ nói, nấu ăn thực ra cũng là một cách thư giãn rất tốt .
我希望, 以后能 做更多好吃的菜 给家人吃 。 Wǒ xīwàng, yǐhòu néng zuò gèng duō hǎochī de cài gěi jiārén chī . Tôi hy vọng, sau này có thể làm nhiều món ngon hơn cho gia đình ăn .

Từ vựng trong bài

  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 没HSK1
    méikhông có; chưa
  • 做HSK1
    zuòlàm
  • 饭HSK1
    fàncơm
  • 什么HSK1
    shén megì; cái gì
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 星期HSK1
    xīng qītuần; thứ (trong tuần)
  • 妈妈HSK1
    mā mamẹ
  • 一HSK1
    yīmột
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 菜HSK1
    càimón ăn; rau
  • 她HSK1
    tācô ấy
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 再HSK1
    zàilại, rồi hãy
  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 小HSK1
    xiǎonhỏ
  • 块HSK1
    kuàiđồng (tiền); miếng; cục
  • 看HSK1
    kànxem; nhìn; đọc
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 太HSK1
    tàiquá; rất
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút
  • 新HSK1
    xīnmới
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 回HSK1
    huívề; quay lại; lần
  • 怎么HSK1
    zěn methế nào; sao
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 热HSK1
    rènóng
  • 后HSK1
    hòusau
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 去HSK1
    qùđi
  • 里HSK1
    lǐtrong; bên trong
  • 想HSK1
    xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
  • 到HSK1
    dàođến
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 口HSK1
    kǒumiệng
  • 第HSK1
    dìthứ (tự)
  • 做饭HSK1
    zuò fànnấu ăn
  • 我们HSK1
    wǒ menchúng tôi; chúng ta
  • 好HSK1
    hǎotốt; giỏi; khoẻ
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 吃HSK1
    chīăn
  • 时候HSK1
    shí houlúc; thời gian; khi
  • 爸爸HSK1
    bà babố
  • 问HSK1
    wènhỏi
  • 是HSK1
    shìlà
  • 饭馆HSK1
    fàn guǎnnhà hàng; quán ăn
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 好吃HSK1
    hǎochīngon
  • 听HSK1
    tīngnghe
  • 高兴HSK1
    gāo xìngvui; vui vẻ
  • 小时HSK1
    xiǎoshígiờ (khoảng thời gian)
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 外HSK1
    wàingoài
  • 学HSK1
    xuéhọc
  • 那HSK1
    nàđó; kia
  • 现在HSK1
    xiàn zàibây giờ; hiện tại
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 天HSK1
    tiānngày
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 没有HSK1
    méiyǒukhông có
  • 月HSK1
    yuètháng; mặt trăng
  • 晚饭HSK1
    wǎnfàncơm tối
  • 家人HSK1
    jiārénngười nhà
  • 件HSK1
    jiàncái, chiếc (lượng từ)
  • 事HSK1
    shìviệc, chuyện
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 给HSK1
    gěicho, đưa

Ghi chú ngữ pháp

Trợ từ động thái hoàn thành: 了 le (hành động vs thay đổi trạng thái) — 了 HSK1

了 có 2 cách dùng khác hẳn nhau dù cùng 1 chữ: (1) 了 SAU ĐỘNG TỪ báo hành động ĐÃ HOÀN THÀNH ("我吃了饭" (wǒ chī le fàn) - tôi đã ăn cơm [xong bữa]); (2) 了 ở CUỐI CÂU báo TÌNH HUỐNG/TRẠNG THÁI VỪA THAY ĐỔI so với trước đó ("天冷了" (tiān lěng le) - trời lạnh RỒI [trước đó không lạnh, giờ đã lạnh] — không phải "trời đã lạnh" theo nghĩa hoàn thành hành động). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt dùng "đã/rồi" để diễn tả THÌ QUÁ KHỨ, khiến người học mặc định 了 = "đã", nhưng thực ra 了 KHÔNG PHẢI dấu hiệu thì quá khứ theo nghĩa tiếng Anh/Việt — nó là trợ từ ĐỘNG THÁI đánh dấu SỰ HOÀN THÀNH hoặc SỰ THAY ĐỔI, không gắn chặt với "quá khứ". Bằng chứng: câu tương lai vẫn dùng được 了 ("明天我吃了饭就走" (míng tiān wǒ chī le fàn jiù zǒu) - mai tôi ăn xong cơm là đi) khi diễn tả 1 hành động HOÀN THÀNH TRƯỚC 1 hành động khác, dù đó là chuyện tương lai chứ không phải quá khứ. LỖI HAY GẶP: dùng 了 cho MỌI câu có ý "đã" trong đầu (theo phản xạ dịch từ tiếng Việt), kể cả khi động từ đó không diễn tả hành động có ĐIỂM KẾT THÚC rõ ràng (vd động từ trạng thái như 是/有/在 thường KHÔNG cần 了 phía sau trong câu miêu tả trạng thái đơn thuần). Ngược lại, cũng hay QUÊN 了 cuối câu khi cần báo hiệu 1 sự thay đổi trạng thái mới xảy ra, vì tiếng Việt không có dấu hiệu ngữ pháp bắt buộc tương ứng ở vị trí cuối câu.

Trợ từ động thái trải nghiệm: 过 guo — 过 HSK2

过 gắn SAU động từ để nói đã TỪNG làm việc gì đó trong QUÁ KHỨ (trải nghiệm), KHÔNG quan trọng chính xác khi nào, chỉ nhấn mạnh "đã CÓ trải nghiệm này rồi". Ví dụ: "我去过北京" (wǒ qù guò běi jīng) (Tôi đã TỪNG đi Bắc Kinh — nhấn vào việc CÓ trải nghiệm đó, có thể là 1 năm trước hay 10 năm trước cũng không quan trọng). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CÓ cấu trúc tương đồng khá rõ — "đã từng" ("Tôi đã từng đi Bắc Kinh") — nên về mặt Ý NGHĨA, 过 không quá xa lạ với người Việt. Cái cần lưu ý là PHÂN BIỆT 过 với 了: 了 chỉ nói ĐÃ HOÀN THÀNH 1 hành động cụ thể (không nhấn "từng"), còn 过 nhấn mạnh khía cạnh TRẢI NGHIỆM/KINH NGHIỆM. So sánh "我去了北京" (wǒ qù le běi jīng) (tôi đã đi Bắc Kinh — có thể đang ở đó hoặc vừa từ đó về, là 1 sự kiện cụ thể) với "我去过北京" (wǒ qù guò běi jīng) (tôi đã TỪNG đi Bắc Kinh — nói về trải nghiệm đã có, không quan tâm hiện tại đang ở đâu) — 2 câu mang hàm ý khác nhau dù cùng dịch "tôi đã đi Bắc Kinh" sang tiếng Việt nếu không để ý kỹ. DẠNG PHỦ ĐỊNH: dùng 没(有)...过 ("我没去过北京" (wǒ méi qù guò běi jīng) - tôi chưa từng đi Bắc Kinh), KHÔNG dùng 不 để phủ định 过 — đây là lỗi hay gặp vì người học quen phản xạ 不 = "không" áp dụng chung cho mọi trường hợp phủ định.

Bổ ngữ kết quả: 见 jiàn, 到 dào, 完 wán, 好 hǎo, 错 cuò, 对 duì, 懂 dǒng, 成 chéng — 结果补语 HSK3

Bổ ngữ kết quả gắn NGAY sau động từ (không có 得 ở giữa) để nêu KẾT QUẢ cụ thể của hành động: 见 jiàn (cảm nhận được — 看见 nhìn thấy, 听见 nghe thấy), 到 dào (đạt tới/đạt được — 找到 tìm thấy, 听到 nghe được), 完 wán (xong/hết — 吃完 ăn xong, 看完 xem xong), 好 hǎo (hoàn thiện/ổn thoả — 准备好 chuẩn bị xong), 错 cuò (sai — 说错 nói sai, 写错 viết sai), 对 duì (đúng — 猜对 đoán đúng), 懂 dǒng (hiểu — 听懂 nghe hiểu), 成 chéng (thành — 翻译成 dịch thành). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là kiểu cấu trúc "Động từ + Kết quả" mà tiếng Việt DIỄN ĐẠT KHÁ TƯƠNG ĐỒNG bằng các cụm động từ ghép ("nhìn THẤY", "ăn XONG", "nói SAI", "nghe HIỂU") — nên về mặt logic ngữ nghĩa, không quá xa lạ. Khác biệt nằm ở chỗ tiếng Trung GẮN LIỀN 2 động từ/tính từ thành 1 CỤM CỐ ĐỊNH không tách rời (không thể chen từ khác vào giữa 看 và 见), trong khi tiếng Việt "nhìn thấy" tuy cũng ghép nhưng có thể tách linh hoạt hơn trong 1 số trường hợp. LỖI HAY GẶP: quên KHÔNG THÊM bổ ngữ kết quả khi cần thiết, chỉ nói động từ trơn — ví dụ nói "我看" (wǒ kàn) (tôi nhìn) khi thực ra ý muốn diễn đạt "tôi NHÌN THẤY" (phải nói 我看见/看到) — thiếu bổ ngữ kết quả khiến câu chỉ còn nghĩa "đang thực hiện hành động" chứ không khẳng định hành động đã ĐẠT KẾT QUẢ.

Bổ ngữ trình độ/trạng thái: Động từ + 得 de + Tính từ — 程度补语 HSK3

Cấu trúc Động từ/Tính từ + 得 (de) + Tính từ/Cụm miêu tả để nói MỨC ĐỘ/TRẠNG THÁI của hành động: "跑得很快" (pǎo dé hěn kuài) (chạy [đến mức] rất nhanh), "高兴得跳起来" (gāo xìng dé tiào qǐ lái) (vui [đến mức] nhảy cẫng lên), "说得很有礼貌" (shuō dé hěn yǒu lǐ mào) (nói [một cách] rất lịch sự). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là khái niệm ngữ pháp tiếng Việt HOÀN TOÀN KHÔNG CÓ cấu trúc riêng tương ứng — tiếng Việt không có "công cụ ngữ pháp" nào giống 得 để "gắn thêm phần miêu tả mức độ sau động từ" theo kiểu bắt buộc như vậy, mà chỉ diễn đạt bằng cách GHÉP TỰ NHIÊN tính từ ngay sau động từ hoặc dùng trạng từ ("chạy rất nhanh", "nói lịch sự") — không có từ nối bắt buộc. Vì vậy người Việt học 得 phải học nó như 1 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP HOÀN TOÀN MỚI, không thể dựa vào trực giác tiếng mẹ đẻ. PHÂN BIỆT VỚI 地 (cùng đọc "de" nhưng khác chữ và khác vị trí): 地 đặt TRƯỚC động từ (trạng ngữ, miêu tả CÁCH THỰC HIỆN trước khi hành động xảy ra — "慢慢地走" (màn màn dì zǒu) đi một cách từ từ), còn 得 đặt SAU động từ (bổ ngữ, miêu tả KẾT QUẢ/MỨC ĐỘ sau khi hành động đã xảy ra — "走得很慢" (zǒu dé hěn màn) đi [và kết quả là] rất chậm) — 2 câu tuy dịch gần giống nhau sang tiếng Việt nhưng SẮC THÁI khác nhau: 地 tập trung vào CÁCH LÀM, 得 tập trung vào KẾT QUẢ QUAN SÁT ĐƯỢC.

▶ Học bài này (có audio + bài tập)