Chuyên đề HSK · HSK2 · Ngữ pháp

Câu phức HSK2: 因为…所以, 虽然…但是, 如果…就, 只要…就, 一…就: công thức, ví dụ, bài tập

Câu phức HSK2: nhân quả 因为…所以, chuyển ý 虽然…但是, giả thiết 如果…就 / …的话, điều kiện 只要…就, tăng tiến 不但…而且, nối tiếp 先…再/然后, 一…就, lựa chọn 是…还是. Ví dụ, câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 2 · Nghe 3 · Đọc 4 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Nối hai vế bằng đúng cặp từ: 因为…所以, 虽然…但是, 如果…就, 只要…就, 不但…而且.
  • Đặt 就, 也 (phó từ) sau chủ ngữ của vế sau; đặt 但是, 所以 (liên từ) đầu vế sau.
  • Nối "hay, hoặc": 或者 trong câu kể, 还是 trong câu hỏi lựa chọn.
  • Nghe ra quan hệ nguyên nhân, chuyển ý ở phần Nghe 3.

Giải thích ngắn

Câu phức có hai vế, nối bằng một cặp từ. Mỗi cặp có nghĩa riêng: 因为…所以… (vì… nên…), 虽然…但是… (tuy… nhưng…), 如果…就… (nếu… thì…), 只要…就… (chỉ cần… là…), 不但…而且… (không những… mà còn…), 一…就… (vừa… là…).

Chú ý vị trí: liên từ như 但是, 所以, 而且 đứng ĐẦU vế sau, trước chủ ngữ (但是他很高兴); còn phó từ như 就 đứng SAU chủ ngữ (我就不去). Người Việt nói "thì tôi không đi" nên hay viết 就我不去.

或者 và 还是 đều dịch "hay, hoặc": 或者 dùng trong câu kể (坐地铁或者打车), 还是 dùng trong câu hỏi lựa chọn (你喝咖啡还是喝茶?).

Công thức và ví dụ

Liên từ 或, 或者 (hoặc)

A + 或者/或 + B (trong câu kể)

或者 (viết gọn 或) là "hoặc", dùng trong câu KỂ để nêu các khả năng: 坐地铁或者打车. Trong câu HỎI lựa chọn thì dùng 还是. Tiếng Việt chỉ có "hay/hoặc" dùng lẫn nên dễ nhầm.

  • 你可以坐地铁或者打车去。 Nǐ kěyǐ zuò dìtiě huòzhě dǎchē qù.Bạn có thể đi tàu điện ngầm hoặc đi taxi.
  • 晚上我常常看书或看电视。 Wǎnshang wǒ chángcháng kàn shū huò kàn diànshì.Buổi tối tôi thường đọc sách hoặc xem tivi.
  • 明天或者后天我给你打电话。 Míngtiān huòzhě hòutiān wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.Ngày mai hoặc ngày kia tôi sẽ gọi cho bạn.
Chi tiết điểm G2-029 ›

Liên từ nối vế câu: 但是, 不过, 而且, 那…

…,但(是)/不过… · …,而且… · …?那… · 如果/虽然/只要… (xem câu phức)

Các liên từ này nối hai vế câu, đứng ĐẦU vế mà nó dẫn: 但(是), 不过 "nhưng" (不过 nhẹ hơn); 而且 "hơn nữa, mà còn"; 那 "vậy thì" (tiếp lời người khác). 如果, 虽然, 只要 được học kỹ ở phần câu phức.

  • 这家店的菜很好吃,但有点儿贵。 Zhè jiā diàn de cài hěn hǎochī, dàn yǒudiǎnr guì.Món ăn quán này rất ngon, nhưng hơi đắt.
  • 你不想去?那我们明天再去吧。 Nǐ bù xiǎng qù? Nà wǒmen míngtiān zài qù ba.Bạn không muốn đi à? Vậy mai chúng ta đi nhé.
  • 这儿很安静,而且离公司很近。 Zhèr hěn ānjìng, érqiě lí gōngsī hěn jìn.Chỗ này rất yên tĩnh, hơn nữa lại gần công ty.
Chi tiết điểm G2-030 ›

Câu ghép nối tiếp: 先…再/然后…

Vế 1 (V + 了…),vế 2 · Chủ ngữ + 先…,再/然后…

Kể các việc theo thứ tự trước sau. Có thể không dùng từ nối (吃了饭,去散步), hoặc dùng 先… "trước", 再/然后… "rồi, sau đó". 先 và 再 là phó từ nên đứng SAU chủ ngữ; 然后 là liên từ, đứng đầu vế sau.

  • 他洗了澡,就去睡觉了。 Tā xǐle zǎo, jiù qù shuìjiào le.Anh ấy tắm xong rồi đi ngủ.
  • 你先拿号,再去那边交钱。 Nǐ xiān ná hào, zài qù nàbiān jiāo qián.Bạn lấy số trước, rồi sang bên kia nộp tiền.
  • 我们先坐地铁,然后换公交车。 Wǒmen xiān zuò dìtiě, ránhòu huàn gōngjiāochē.Chúng ta đi tàu điện ngầm trước, sau đó đổi sang xe buýt.
Chi tiết điểm G2-062 ›

Câu ghép tăng tiến: 不但…而且…, …更/还…

Chủ ngữ + 不但…,而且… · …,(chủ ngữ +) 更/还 + …

Vế sau nói thêm một ý mạnh hơn: 不但…而且… "không những… mà còn…"; …,还… "…, lại còn…"; …,更… "…, còn… hơn". Khi hai vế cùng chủ ngữ, chủ ngữ đứng TRƯỚC 不但.

  • 这儿的房子很贵,还很小。 Zhèr de fángzi hěn guì, hái hěn xiǎo.Nhà ở đây rất đắt, lại còn nhỏ.
  • 他不但会做越南菜,而且做得很好吃。 Tā búdàn huì zuò Yuènán cài, érqiě zuò de hěn hǎochī.Anh ấy không những biết nấu món Việt mà còn nấu rất ngon.
  • 上个月很忙,这个月更忙。 Shàng ge yuè hěn máng, zhège yuè gèng máng.Tháng trước rất bận, tháng này còn bận hơn.
Chi tiết điểm G2-063 ›

Câu ghép lựa chọn: (是)…,还是…?

(Chủ ngữ +) 是 + A,还是 + B? · A,B? (khẩu ngữ)

Hỏi để người nghe chọn giữa hai việc: 你是自己去,还是跟我们一起去?. 是 ở vế đầu có thể bỏ; khẩu ngữ có khi chỉ đặt hai vế cạnh nhau. Câu hỏi lựa chọn dùng 还是, không dùng 或者, không thêm 吗.

  • 你是自己去,还是跟我们一起去? Nǐ shì zìjǐ qù, háishi gēn wǒmen yìqǐ qù?Bạn tự đi hay đi cùng chúng tôi?
  • 我们是坐地铁去,还是打车去? Wǒmen shì zuò dìtiě qù, háishi dǎchē qù?Chúng ta đi tàu điện ngầm hay đi taxi?
  • 你喝茶,喝咖啡? Nǐ hē chá, hē kāfēi?Bạn uống trà hay cà phê?
Chi tiết điểm G2-064 ›

Câu ghép chuyển ý: 虽然…但是/可是…, …不过…

(Chủ ngữ +) 虽然…,但是/可是 + (chủ ngữ) +… · …,不过…

Vế sau trái với điều vế trước gợi ra: 虽然…但是… "tuy… nhưng…" (dùng được cả hai từ cùng lúc, giống tiếng Việt); …,不过… "…, có điều…" nhẹ hơn. 但是/可是 luôn đứng ĐẦU vế sau, trước chủ ngữ của vế đó.

  • 这个工作虽然很累,但是钱不少。 Zhège gōngzuò suīrán hěn lèi, dànshì qián bù shǎo.Công việc này tuy rất mệt nhưng tiền không ít.
  • 虽然下雨了,可是大家都来了。 Suīrán xià yǔ le, kěshì dàjiā dōu lái le.Tuy trời mưa nhưng mọi người đều đến cả.
  • 房子不大,不过很干净。 Fángzi bú dà, búguò hěn gānjìng.Nhà không lớn, có điều rất sạch.
Chi tiết điểm G2-065 ›

Câu ghép giả thiết: 如果…就…, …的话就…

如果 + giả thiết,(chủ ngữ +) 就 + … · giả thiết + 的话,就…

Vế đầu nêu giả thiết "nếu…", vế sau nêu kết quả "thì…". Dùng 如果… hoặc …的话 (có thể dùng cả hai: 如果…的话), vế sau thường có 就 đứng sau chủ ngữ. Khẩu ngữ có thể bỏ hết từ nối: 你不想去,就别去了.

  • 如果你明天有空,我们一起去爬山吧。 Rúguǒ nǐ míngtiān yǒu kòng, wǒmen yìqǐ qù páshān ba.Nếu mai bạn rảnh, chúng ta cùng đi leo núi nhé.
  • 明天不加班的话,我就回家看看。 Míngtiān bù jiābān dehuà, wǒ jiù huí jiā kànkan.Nếu mai không tăng ca thì tôi về nhà thăm một chút.
  • 你不想去,就别去了。 Nǐ bù xiǎng qù, jiù bié qù le.Bạn không muốn đi thì thôi đừng đi.
Chi tiết điểm G2-066 ›

Câu ghép điều kiện: 只要…就…

只要 + điều kiện,(chủ ngữ +) 就 + kết quả

只要…就… là "chỉ cần… là…": có điều kiện đó thì đủ để có kết quả. Vế sau dùng 就, không dùng 才 (才 đi với 只有 "chỉ khi… mới…", học ở HSK3).

  • 只要有时间,我就去跑步。 Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù pǎobù.Chỉ cần có thời gian là tôi đi chạy bộ.
  • 只要你多说,中文就会越来越好。 Zhǐyào nǐ duō shuō, Zhōngwén jiù huì yuè lái yuè hǎo.Chỉ cần bạn nói nhiều, tiếng Trung sẽ ngày càng giỏi.
  • 只要不下雨,我们就去。 Zhǐyào bú xià yǔ, wǒmen jiù qù.Chỉ cần trời không mưa là chúng ta đi.
Chi tiết điểm G2-067 ›

Câu ghép nhân quả: 因为…所以…

因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả · nguyên nhân,kết quả

Vế nguyên nhân dùng 因为 "vì", vế kết quả dùng 所以 "nên"; thứ tự thường gặp là nguyên nhân trước, kết quả sau. Có thể dùng một trong hai từ, hoặc bỏ cả hai trong khẩu ngữ: 他病了,没来上班.

  • 因为路上车太多,所以我来晚了。 Yīnwèi lùshang chē tài duō, suǒyǐ wǒ lái wǎn le.Vì đường đông xe quá nên tôi đến muộn.
  • 他病了,今天没来上班。 Tā bìng le, jīntiān méi lái shàngbān.Anh ấy ốm rồi, hôm nay không đi làm.
  • 因为想学中文,所以我来中国了。 Yīnwèi xiǎng xué Zhōngwén, suǒyǐ wǒ lái Zhōngguó le.Vì muốn học tiếng Trung nên tôi sang Trung Quốc.
Chi tiết điểm G2-068 ›

一…就… (vừa… là…, hễ… là…)

Chủ ngữ + 一 + V1 + (chủ ngữ 2 +) 就 + V2

一…就… nói hai việc xảy ra liền nhau ("vừa… là… ngay") hoặc cứ có việc này là có việc kia ("hễ… là…"). 一 và 就 đều là phó từ, đứng sau chủ ngữ của vế mình, trước động từ. Chú ý biến điệu: 一下班 yí xiàbān, 一说 yì shuō.

  • 我一下班就回家。 Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.Tôi vừa tan làm là về nhà ngay.
  • 他一看书就想睡觉。 Tā yí kàn shū jiù xiǎng shuìjiào.Anh ấy cứ đọc sách là buồn ngủ.
  • 这个问题老师一说我就懂了。 Zhège wèntí lǎoshī yì shuō wǒ jiù dǒng le.Vấn đề này thầy vừa nói là tôi hiểu ngay.
Chi tiết điểm G2-069 ›

Bảng phân biệt

Quan hệCặp từVí dụ
Nguyên nhân – kết quả因为…,所以…因为路上车太多,所以我来晚了。 Yīnwèi lùshang chē tài duō, suǒyǐ wǒ lái wǎn le.Vì đường đông xe quá nên tôi đến muộn.
Chuyển ý虽然…,但是/可是…虽然下雨了,可是大家都来了。 Suīrán xià yǔ le, kěshì dàjiā dōu lái le.Tuy trời mưa nhưng mọi người đều đến cả.
Điều kiện đủ只要…,就…只要有时间,我就去跑步。 Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù pǎobù.Chỉ cần có thời gian là tôi đi chạy bộ.
Liền nhau一…就…我一下班就回家。 Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.Tôi vừa tan làm là về nhà ngay.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 周末我常常看书还是看电影。

✓ 周末我常常看书或者看电影。

Đây là câu kể, không phải câu hỏi, nên "hoặc" phải là 或者; 还是 dùng cho câu hỏi lựa chọn.

✗ 先我去银行,再去超市。

✓ 我先去银行,再去超市。

先 là phó từ, đứng sau chủ ngữ 我, không đứng đầu câu như "trước tiên tôi…".

✗ 不但他会说中文,而且他会说英语。

✓ 他不但会说中文,而且会说英语。

Hai vế cùng một chủ ngữ thì chủ ngữ đặt trước 不但 và không lặp lại ở vế sau.

✗ 你是今天走,或者明天走?

✓ 你是今天走,还是明天走?

Câu hỏi lựa chọn dùng (是)…还是…; 或者 chỉ dùng trong câu kể.

✗ 虽然很累,他但是很高兴。

✓ 虽然很累,但是他很高兴。

但是 là liên từ, đứng đầu vế sau, TRƯỚC chủ ngữ 他.

✗ 只要你努力,才能学好。

✓ 只要你努力,就能学好。

只要 đi cặp với 就. 才 chỉ đi với 只有 (chỉ khi… mới…).

✗ 所以我很累,因为我昨天加班了。

✓ 因为我昨天加班了,所以我很累。

所以 dẫn vế kết quả, đứng ở vế sau; không mở đầu câu bằng 所以 rồi mới nêu 因为.

✗ 我一到家,就我给你打电话。

✓ 我一到家就给你打电话。

就 là phó từ, đứng sau chủ ngữ và ngay trước động từ, không đứng trước chủ ngữ như "thì tôi…".

Mẹo làm bài

  • Đọc 2: vế sau có 所以 → vế trước điền 因为; vế sau có 但是/可是 → điền 虽然; vế sau có 就 → nghĩ tới 如果 hoặc 只要.
  • Câu kể có hai lựa chọn → 或者; câu hỏi có hai lựa chọn (kết thúc bằng ?) → 还是.
  • Nghe 3: ý chính thường nằm sau 但是, 可是, 不过 và sau 所以.

Bẫy hay gặp

1

Đặt 就 trước chủ ngữ vế sau: 如果明天下雨,就我不去。

如果明天下雨,我就不去。

2

Dùng 还是 để nối hai việc "hoặc" trong câu kể: 周末我常常看书还是看电影。

周末我常常看书或者看电影。

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.