Chuyên đề HSK · HSK4 · Ngữ pháp
Câu 把, câu bị động và câu đặc biệt HSK4: công thức, ví dụ, bài tập
Câu đặc biệt HSK4: câu 把 với động từ lặp, 给, số lần; câu 被 không nêu người làm; câu bị động ý nghĩa không dùng 被; câu tồn hiện (搬来了一个新同事); câu kiêm ngữ khen/chê, bầu ai làm gì; 是…的 nhấn mạnh thái độ.
Học xong bạn làm được
- Biết khi nào không cần 被: 饭做好了, 房间打扫干净了吗?
- Viết câu 被 không nêu người làm, có thành phần sau động từ: 我的雨伞被拿走了.
- Tả người/vật xuất hiện hay mất đi bằng câu tồn hiện: 前面开过来一辆公共汽车.
- Nói "bầu ai làm gì" có 当/做/为: 大家选他当组长; nhấn mạnh thái độ bằng 是…的.
Giải thích ngắn
Tiếng Trung không cần 被 mỗi khi câu mang nghĩa bị động. Vật chịu tác động đứng đầu là đủ: 饭做好了, 信已经寄出去了 — giống tiếng Việt "cơm nấu xong rồi". 被 thường dùng khi muốn nhấn mạnh hoặc việc không như ý; không biết ai làm thì 被 đứng ngay trước động từ: 我的雨伞被拿走了.
Câu 把 và câu 被 đều không kết thúc bằng động từ trơn: sau động từ cần 了, kết quả hoặc số lần (把课文读了三遍); riêng câu 把 còn dùng được động từ lặp (把房间打扫打扫).
Câu tồn hiện đặt nơi chốn lên đầu (không thêm 在), người hay vật xuất hiện / mất đi đứng cuối, thường có số lượng: 我们宿舍搬来了一个新同事. Câu kiêm ngữ "bầu ai làm gì" không được bỏ 当/做/为: 大家选他当组长.
Công thức và ví dụ
Chủ ngữ bị động ý nghĩa (không dùng 被)
Vật/việc chịu tác động + động từ + bổ ngữ/了
Vật chịu tác động đứng đầu làm chủ ngữ, câu mang nghĩa bị động nhưng không cần 被: 饭做好了. Giống tiếng Việt "Cơm nấu xong rồi". 被 thường chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh hoặc sự việc không như ý.
- 菜买回来了,放在冰箱里了。 Cài mǎi huílai le, fàng zài bīngxiāng lǐ le.Thức ăn mua về rồi, cất trong tủ lạnh rồi.
- 那份报告我已经写完了。 Nà fèn bàogào wǒ yǐjīng xiě wán le.Bản báo cáo đó tôi đã viết xong rồi.
- 房间打扫干净了吗? Fángjiān dǎsǎo gānjìng le ma?Phòng đã dọn sạch chưa?
Câu chữ 把 (2): động từ lặp, 给, bổ ngữ số lần
把 + O + V(一/了)V · 把 + O (+给) + V + 了/着 · 把 + O + V + số lần/thời lượng
Ba dạng câu 把 mới: (1) lặp động từ, nghĩa "làm qua một chút" (把房间打扫打扫); (2) 把 + O + (给) + V + 了/着, 给 làm khẩu ngữ nhấn mạnh (把钱包给丢了); (3) sau động từ là số lần/thời lượng (把课文读了三遍). Câu 把 không kết thúc bằng động từ trơn.
- 周末我把宿舍打扫了打扫。 Zhōumò wǒ bǎ sùshè dǎsǎo le dǎsǎo.Cuối tuần tôi dọn dẹp ký túc xá một chút.
- 我把钱包给丢了,真着急。 Wǒ bǎ qiánbāo gěi diū le, zhēn zháojí.Tôi làm mất ví rồi, sốt ruột quá.
- 他把这篇课文读了三遍。 Tā bǎ zhè piān kèwén dú le sān biàn.Anh ấy đọc bài khóa này ba lượt.
Câu bị động 被 không nêu người làm
Chủ ngữ + 被 + động từ + thành phần khác (了 / bổ ngữ)
Khi không cần hoặc không biết ai làm, 被 đứng ngay trước động từ: 雨伞被拿走了. Sau động từ phải có thành phần khác (了, bổ ngữ kết quả, số lần). Câu 被 hay dùng cho việc không như ý.
- 我的雨伞被拿走了。 Wǒ de yǔsǎn bèi ná zǒu le.Ô của tôi bị ai lấy mất rồi.
- 他上班迟到,被批评了一顿。 Tā shàngbān chídào, bèi pīpíng le yí dùn.Anh ấy đi làm muộn, bị phê bình một trận.
- 那个杯子被打破了。 Nà ge bēizi bèi dǎ pò le.Cái cốc đó bị vỡ rồi.
Câu tồn hiện: xuất hiện / mất đi
Nơi chốn + động từ + bổ ngữ (+了) + số lượng + người/vật
Nói ở một nơi có người/vật xuất hiện (搬来了一个新同事) hoặc mất đi (走了两个工人). Từ chỉ nơi chốn đứng đầu làm chủ ngữ, KHÔNG thêm 在; người/vật đứng cuối, thường có số lượng và không xác định.
- 我们宿舍搬来了一个新同事。 Wǒmen sùshè bān lái le yí ge xīn tóngshì.Phòng ký túc xá chúng tôi có một đồng nghiệp mới chuyển đến.
- 前面开过来一辆公共汽车。 Qiánmiàn kāi guòlái yí liàng gōnggòng qìchē.Phía trước có một chiếc xe buýt chạy tới.
- 车间里走了两个工人。 Chējiān lǐ zǒu le liǎng ge gōngrén.Phân xưởng vừa có hai công nhân nghỉ việc.
Câu kiêm ngữ: khen/chê ai…; bầu/gọi ai làm…
S + 表扬/批评 + người + vị ngữ · S + 选/叫/称 + người + 当/做/为 + danh từ
Người ở giữa vừa là tân ngữ của động từ trước vừa là chủ ngữ của phần sau. (1) Khen/chê ai vì điều gì: 表扬他工作认真. (2) Bầu/gọi/coi ai là gì: 选他当组长, 称他为老师 — không được bỏ 当/做/为.
- 经理表扬小王工作认真。 Jīnglǐ biǎoyáng Xiǎo Wáng gōngzuò rènzhēn.Quản lý khen Tiểu Vương làm việc chăm chỉ.
- 大家选阮文南当组长。 Dàjiā xuǎn Ruǎn Wénnán dāng zǔzhǎng.Mọi người bầu Nguyễn Văn Nam làm tổ trưởng.
- 老板批评我做事太马虎。 Lǎobǎn pīpíng wǒ zuòshì tài mǎhu.Ông chủ phê bình tôi làm việc quá cẩu thả.
Câu 是…的 nhấn mạnh quan điểm, thái độ
Chủ ngữ + 是 + nhận định/thái độ + 的
Dùng 是…的 bao quanh vị ngữ để khẳng định quan điểm, thái độ một cách chắc chắn, giống "… đâu / … mà". Thường đi với 会/能/可以 hoặc tính từ. Không được bỏ 的 ở cuối.
- 你这样做是不对的。 Nǐ zhèyàng zuò shì bú duì de.Bạn làm thế này là không đúng đâu.
- 学好汉语是不难的,只要多练习。 Xué hǎo Hànyǔ shì bù nán de, zhǐyào duō liànxí.Học giỏi tiếng Trung không khó đâu, chỉ cần luyện nhiều.
- 放心吧,我是不会忘的。 Fàngxīn ba, wǒ shì bú huì wàng de.Yên tâm đi, tôi sẽ không quên đâu.
Bảng phân biệt
| Kiểu câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bị động không cần 被 | Vật (+ người làm) + động từ + kết quả / 了 | 那份报告我已经写完了。 Nà fèn bàogào wǒ yǐjīng xiě wán le.Bản báo cáo đó tôi đã viết xong rồi. |
| 被 không nêu người làm | Vật + 被 + động từ + kết quả / 了 | 我的雨伞被拿走了。 Wǒ de yǔsǎn bèi ná zǒu le.Ô của tôi bị ai lấy mất rồi. |
| 把 + số lần | 把 + vật + động từ + 了 + số lần | 他把这篇课文读了三遍。 Tā bǎ zhè piān kèwén dú le sān biàn.Anh ấy đọc bài khóa này ba lượt. |
| Tồn hiện | Nơi chốn + động từ + số lượng + người/vật | 我们宿舍搬来了一个新同事。 Wǒmen sùshè bān lái le yí ge xīn tóngshì.Phòng ký túc xá chúng tôi có một đồng nghiệp mới chuyển đến. |
| Bầu ai làm gì | 选 + người + 当 + chức vụ | 大家选阮文南当组长。 Dàjiā xuǎn Ruǎn Wénnán dāng zǔzhǎng.Mọi người bầu Nguyễn Văn Nam làm tổ trưởng. |
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 饭被做好了。
✓ 饭做好了。
Người học nghĩ câu bị động phải có 被. Với sự việc bình thường, tiếng Trung để vật chịu tác động làm chủ ngữ mà không dùng 被.
✗ 我把那本书看。
✓ 我把那本书看了。
Tiếng Việt "Tôi đọc quyển sách đó" là đủ câu. Câu 把 không kết thúc bằng động từ trơn, phải có 了, động từ lặp hoặc bổ ngữ.
✗ 我被批评。
✓ 我被批评了。
Tiếng Việt "Tôi bị phê bình" là đủ câu. Câu 被 cần thành phần khác sau động từ như 了 hoặc bổ ngữ.
✗ 在我们宿舍搬来了一个新同事。
✓ 我们宿舍搬来了一个新同事。
Tiếng Việt "Ở phòng tôi có…" nên người học thêm 在. Trong câu tồn hiện, từ chỉ nơi chốn tự làm chủ ngữ, không dùng 在.
✗ 大家选他组长。
✓ 大家选他当组长。
Người học dịch "bầu anh ấy (làm) tổ trưởng" và bỏ mất "làm". Phần sau phải có 当/做/为.
✗ 我是不会同意。
✓ 我是不会同意的。
Tiếng Việt "Tôi sẽ không đồng ý đâu" không có chữ nào ứng với 的, nên người học hay bỏ. Khung 是…的 phải đủ cả hai đầu.
Mẹo làm bài
- Đọc câu bắt đầu bằng nơi chốn rồi động từ + 来/走 + số lượng (门口走进来一个人): đó là người mới xuất hiện, người hay vật này thường chưa xác định.
- Viết 1 (tranh + từ 被 hoặc 把): khuôn an toàn là Vật + 被 + động từ + 走/坏/完 + 了, hoặc Ai + 把 + vật + động từ + 好/完 + 了.
Bẫy hay gặp
Thêm 被 vào câu bị động bình thường: 饭被做好了。
饭做好了。
Thêm 在 trước nơi chốn trong câu tồn hiện: 在我们宿舍搬来了一个新同事。
我们宿舍搬来了一个新同事。
Thử nhanh 5 câu
Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.
Luyện 20 câu chuyên đề này
Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.
Ôn kèm bài giáo trình
Học tiếp
Tất cả chuyên đề HSK4 · Bài tập HSK4 · Ngữ pháp HSK4 · Thi thử HSK4
?
Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.