Chuyên đề HSK · HSK4 · Ngữ pháp
Số và định ngữ HSK4: 三分之一, 百分之八十, 两倍, 二十来个: công thức, ví dụ, bài tập
Số và định ngữ trong HSK4: phân số 三分之一, phần trăm 百分之八十, bội số 两倍, số ước lượng 二十来个, lượng từ 打/袋/棵/批, lượng từ mượn 一脸汗, nhiều định ngữ trước danh từ, cụm chủ–vị làm chủ ngữ.
Học xong bạn làm được
- Đọc phân số, phần trăm với mẫu số trước: 三分之一, 百分之八十.
- Nói gấp mấy lần bằng 是…的两倍; nói "khoảng" bằng số tròn + 来 + lượng từ.
- Xếp nhiều định ngữ trước danh từ theo thứ tự: của ai → này/kia → số lượng → miêu tả → danh từ.
- Chọn đúng lượng từ 棵 (cây), 袋 (túi), 批 (lô) và hiểu 一脸汗, 一桌子菜.
Giải thích ngắn
Phân số và phần trăm tiếng Trung đọc MẪU SỐ TRƯỚC: 1/3 là 三分之一, 80% là 百分之八十 — ngược với tiếng Việt "một phần ba", "tám mươi phần trăm". Bội số dùng 倍: 是去年的两倍 (gấp đôi năm ngoái).
来 sau số tròn chục, tròn trăm nghĩa là "khoảng, chừng" (xấp xỉ số đó, thường hơi ít hơn): 二十来个人 = chừng hai mươi người. Số nhỏ thì nói hai số liền nhau: 五六个人, không nói 五来个人.
Khi một danh từ có nhiều định ngữ, tất cả đứng TRƯỚC danh từ theo thứ tự: của ai (我的) → này/kia (那) → số lượng (两件) → miêu tả (很有经验的) → tính chất (新, 中国) → danh từ. Tiếng Việt đặt phần lớn các thành phần này sau danh từ.
Công thức và ví dụ
Lượng từ 打、袋、根、卷、棵、批
Số từ + 打/袋/根/卷/棵/批 + danh từ
打 (dá) = một tá, 12 cái (一打鸡蛋); 袋 = túi, bao (一袋米); 根 = vật dài mảnh (一根烟, 一根香蕉); 卷 = cuộn (一卷纸); 棵 = cây (一棵树); 批 = lô, đợt (一批货, 一批工人).
- 我去超市买了一打鸡蛋和两袋米。 Wǒ qù chāoshì mǎi le yì dá jīdàn hé liǎng dài mǐ.Tôi đi siêu thị mua một tá trứng và hai bao gạo.
- 工厂门口种着三棵大树。 Gōngchǎng ménkǒu zhòng zhe sān kē dà shù.Trước cổng nhà máy có trồng ba cây to.
- 这批货里还少了五卷纸。 Zhè pī huò lǐ hái shǎo le wǔ juǎn zhǐ.Trong lô hàng này còn thiếu năm cuộn giấy.
Lượng từ mượn danh từ (一脸、一桌子、一针)
一 + 碗/脸/手/屋子/桌子 + danh từ · động từ + 一刀/一针
Mượn danh từ làm lượng từ. Với 脸、手、屋子、桌子, thường đi với 一 và mang nghĩa "đầy, khắp" (一脸汗 = mồ hôi đầy mặt, 一屋子人 = người chật cả phòng). 刀、针 dùng đếm số lần động tác (切一刀, 打一针).
- 他刚下班,一脸的汗。 Tā gāng xiàbān, yì liǎn de hàn.Anh ấy vừa tan ca, mồ hôi đầy mặt.
- 妈妈做了一桌子菜等我们回家。 Māma zuò le yì zhuōzi cài děng wǒmen huí jiā.Mẹ nấu cả một bàn đầy thức ăn chờ chúng tôi về.
- 医生给我打了一针,我就好多了。 Yīshēng gěi wǒ dǎ le yì zhēn, wǒ jiù hǎo duō le.Bác sĩ tiêm cho tôi một mũi, tôi đỡ hơn nhiều.
Cụm chủ–vị làm chủ ngữ
[Chủ ngữ nhỏ + vị ngữ nhỏ] + vị ngữ lớn
Cả một cụm "ai làm gì" đứng đầu câu làm chủ ngữ, sau đó là nhận xét về sự việc ấy. Tiếng Việt hay thêm "việc/chuyện" ở đầu; tiếng Trung không cần thêm gì.
- 他每天迟到是不对的。 Tā měi tiān chídào shì bú duì de.Việc anh ấy ngày nào cũng đi muộn là không đúng.
- 你来帮忙让我很感动。 Nǐ lái bāngmáng ràng wǒ hěn gǎndòng.Việc bạn đến giúp khiến tôi rất cảm động.
- 工厂换老板对我们影响不大。 Gōngchǎng huàn lǎobǎn duì wǒmen yǐngxiǎng bú dà.Chuyện nhà máy đổi chủ ảnh hưởng không lớn đến chúng tôi.
Nhiều định ngữ trước danh từ
Của ai + 这/那 + số lượng + cụm tính từ(的) + tính chất + danh từ
Khi một danh từ có nhiều định ngữ, tất cả đứng TRƯỚC danh từ theo thứ tự: sở hữu (我的) → chỉ định (那) → số lượng (两件) → miêu tả (很有经验的) → tính chất (新, 中国) → danh từ. Tiếng Việt thì ngược lại, phần lớn đặt sau.
- 我的那两件新衣服都很贵。 Wǒ de nà liǎng jiàn xīn yīfu dōu hěn guì.Hai cái áo mới đó của tôi đều rất đắt.
- 这是一位很有经验的中国老师。 Zhè shì yí wèi hěn yǒu jīngyàn de Zhōngguó lǎoshī.Đây là một thầy giáo người Trung Quốc rất có kinh nghiệm.
- 他买了一台红色的小冰箱。 Tā mǎi le yì tái hóngsè de xiǎo bīngxiāng.Anh ấy mua một chiếc tủ lạnh nhỏ màu đỏ.
Số ước lượng: số + 来 + lượng từ
Số tròn (十, 二十, 一百…) + 来 + lượng từ (+ danh từ)
来 đứng sau số tròn chục, tròn trăm nghĩa là "khoảng, chừng" (xấp xỉ số đó, thường hơi ít hơn): 二十来个人 = chừng hai mươi người. Trong khung số + 来 + lượng từ, số phải tròn chục/tròn trăm; số nhỏ thì dùng hai số liền nhau (五六个).
- 车间里有二十来个工人。 Chējiān lǐ yǒu èrshí lái ge gōngrén.Trong xưởng có khoảng hai mươi công nhân.
- 他看起来三十来岁。 Tā kàn qǐlái sānshí lái suì.Trông anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
- 这件衣服一百来块钱。 Zhè jiàn yīfu yìbǎi lái kuài qián.Cái áo này khoảng một trăm tệ.
Số thập phân, phân số, phần trăm, bội số
3.5 = 三点五 · 1/3 = 三分之一 · 80% = 百分之八十 · A 是 B 的两倍
Số thập phân đọc với 点 (三点五). Phân số và phần trăm đọc MẪU SỐ TRƯỚC: 三分之一 (một phần ba), 百分之八十 (80%). Bội số dùng 倍: 是…的两倍 = gấp đôi; 多了一倍 = tăng thêm 100%.
- 这次考试有百分之九十的人通过了。 Zhè cì kǎoshì yǒu bǎi fēn zhī jiǔshí de rén tōngguò le.Kỳ thi lần này có chín mươi phần trăm số người thi đỗ.
- 工厂三分之一的工人是越南人。 Gōngchǎng sān fēn zhī yī de gōngrén shì Yuènán rén.Một phần ba số công nhân của nhà máy là người Việt Nam.
- 今年的产量是去年的两倍。 Jīnnián de chǎnliàng shì qùnián de liǎng bèi.Sản lượng năm nay gấp đôi năm ngoái.
Bảng phân biệt
| Muốn nói | Tiếng Trung | Ví dụ |
|---|---|---|
| Một phần ba | 三分之一 (mẫu số trước) | 工厂三分之一的工人是越南人。 Gōngchǎng sān fēn zhī yī de gōngrén shì Yuènán rén.Một phần ba số công nhân của nhà máy là người Việt Nam. |
| 90% | 百分之九十 | 这次考试有百分之九十的人通过了。 Zhè cì kǎoshì yǒu bǎi fēn zhī jiǔshí de rén tōngguò le.Kỳ thi lần này có chín mươi phần trăm số người thi đỗ. |
| Gấp đôi | 是…的两倍 | 今年的产量是去年的两倍。 Jīnnián de chǎnliàng shì qùnián de liǎng bèi.Sản lượng năm nay gấp đôi năm ngoái. |
| Khoảng hai mươi | 二十来 + lượng từ | 车间里有二十来个工人。 Chējiān lǐ yǒu èrshí lái ge gōngrén.Trong xưởng có khoảng hai mươi công nhân. |
| Nhiều định ngữ | của ai → 那 → số lượng → tính chất → danh từ | 我的那两件新衣服都很贵。 Wǒ de nà liǎng jiàn xīn yīfu dōu hěn guì.Hai cái áo mới đó của tôi đều rất đắt. |
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 门口有一个大树。
✓ 门口有一棵大树。
Người Việt quen dùng 个 cho mọi thứ. Cây cối phải dùng lượng từ 棵.
✗ 我买了一件衣服新的。
✓ 我买了一件新衣服。
Tiếng Việt nói "áo mới" (tính từ sau danh từ). Tiếng Trung mọi định ngữ đều đứng trước danh từ.
✗ 房间里有五来个人。
✓ 房间里有五六个人。
Người học gắn 来 vào mọi số để nói "khoảng". 来 chỉ đứng sau số tròn chục, tròn trăm; số nhỏ dùng hai số liền nhau.
✗ 一分之三的工人是女的。
✓ 三分之一的工人是女的。
Tiếng Việt đọc tử số trước ("một phần ba"). Tiếng Trung đọc mẫu số trước: 三分之一.
Mẹo làm bài
- Nghe 2 và Đọc 2: gặp 百分之…, …分之… thì đọc ngược lại mới ra số tiếng Việt; câu hỏi hay hỏi đúng con số này.
- Viết 2: đặt mọi phần miêu tả trước danh từ: 一位很有经验的老师, không viết 一位老师很有经验的.
Bẫy hay gặp
Đọc phân số theo thứ tự tiếng Việt: 一分之三的工人是女的。
三分之一的工人是女的。
Dùng 来 sau số nhỏ: 房间里有五来个人。
房间里有五六个人。
Thử nhanh 5 câu
Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.
Luyện 20 câu chuyên đề này
Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.
Ôn kèm bài giáo trình
Học tiếp
Tất cả chuyên đề HSK4 · Bài tập HSK4 · Ngữ pháp HSK4 · Thi thử HSK4
?
Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.