Thi thử HSK · Chuẩn HSK 3.0 cấp 4

Thi thử HSK4 chuẩn HSK 3.0

Đề HSK4 theo cấu trúc mới của HSK 3.0 (áp dụng từ 07/2026), làm như thi thật: 70 câu trong 85 phút, nghe, đọc, viết. Từ vựng, ngữ pháp và chữ viết đúng phạm vi cấp 4 của HSK 3.0. Tranh vẽ riêng, audio giọng chuẩn, chấm điểm và xem lại từng câu ngay sau khi nộp.

Đang mở · Cập nhật 16/10/2026

70câu hỏi
85'làm bài
300điểm tối đa
180điểm để đạt

Chấm AI: AI chấm câu viết tự do, phí từ 5.000đ/lượt, mua qua ví. Không chấm AI: câu viết tự do không tính điểm, trong gói Premium.

Vì sao đề này theo chuẩn HSK 3.0

HSK 3.0 là cách gọi bộ Tiêu chuẩn trình độ tiếng Trung trong giáo dục tiếng Trung quốc tế (GF 0025-2021) do Bộ Giáo dục Trung Quốc ban hành, chia 3 giai đoạn, 9 cấp. Mỗi cấp quy định rõ học viên phải biết những từ nào, điểm ngữ pháp nào, viết tay được những chữ nào và làm được việc gì bằng tiếng Trung. Đề thi thử HSK4 được soạn bám sát phạm vi đó:

  • Từ vựng: chỉ dùng từ trong danh sách từ vựng HSK 3.0 từ cấp 1 đến cấp 4 (khoảng 1.994 từ). Từ của cấp cao hơn bị loại, kể cả khi nó "mượn" chữ của một từ dễ.
  • Ngữ pháp: chỉ dùng điểm ngữ pháp từ cấp 1 đến cấp 4 theo đại cương HSK 3.0 (ví dụ 即使…也, 不但…而且, 只要…就, 连…都, 再也不…).
  • Chủ đề: các tình huống mà đại cương cấp 4 yêu cầu: công việc và công sở, thuê nhà, đi lại, khách sạn và du lịch, mua sắm và thanh toán, sức khoẻ, học tập, đời sống thành phố, phong tục và thói quen.

Về hình thức, đề giữ đúng cấu trúc bài thi HSK4: cùng số phần, cùng dạng câu và thứ tự câu hỏi.

Đề HSK4 chính thứcĐề thi thử trên web
Nghe · 听力3232
Đọc · 阅读3232
Viết · 书写66
Thời gian làm bàikhoảng 85 phút85 phút
Thang điểm300 điểm, đạt 180300 điểm, đạt 180
Số lần nghe mỗi câu1 lần1 lần (luyện từng phần: tối đa 2 lần)

Đề HSK4 chuẩn HSK 3.0 (áp dụng từ 07/2026, theo tài liệu cấu trúc đề của 汉考国际 12/2025): 70 câu (Nghe 32, Đọc 32, Viết 6), khoảng 85 phút làm bài (Nghe khoảng 20, Đọc 30, Viết 25), 4 lựa chọn A–D, không có pinyin. Đề trên web theo đúng cấu trúc HSK4 mới của HSK 3.0: cùng 7 phần, cùng số câu, dạng câu, 4 lựa chọn A–D và thời gian làm bài. Phần Nghe phát liền một mạch 1 lần như phòng thi (có lời đọc yêu cầu từng phần, số câu và thời gian chờ trả lời); luyện từng phần thì nghe lại được tối đa 2 lần.

Đề được soạn và kiểm tra thế nào

Đề không phải một bộ cố định. Chúng tôi soạn một ngân hàng 615 câu cho HSK4, mỗi phần từ 25 đến 80 câu (phần nhiều câu hỏi tính theo đoạn văn). Mỗi lần bạn bắt đầu là một đề mới, ghép theo đúng khung trên.

1

Nội dung

Mỗi câu viết riêng cho cấp 4, có chữ Hán, pinyin đủ dấu thanh (kể cả biến điệu của 一 và 不) và nghĩa tiếng Việt tự nhiên. Câu hỏi về thông tin có thật trong câu nghe/đọc, mỗi câu chỉ có đúng một đáp án.

2

Soát từng câu theo chuẩn cấp 4

Mỗi câu được soát kỹ trước khi vào ngân hàng đề: chữ và từ nằm trong phạm vi cấp 1–4, không lẫn từ cấp cao, độ dài câu đúng chuẩn, pinyin chính xác, không có câu trùng lặp giữa các phần, số lượng nói trong câu khớp với số vật vẽ trong tranh. Câu chưa đạt đều bị loại.

3

Thẩm định độc lập

Sau vòng soát trên, một người thẩm định riêng đọc lại toàn bộ: tiếng Trung có tự nhiên không, tiếng Việt có đúng nghĩa không, đáp án nhiễu có vô tình cũng đúng không. Sửa đến khi đạt mới dùng.

4

Tranh

Mọi tranh vẽ riêng cho đề, cùng một phong cách, không có chữ, số hay pinyin để tránh lộ đáp án. Những từ cần so sánh như anh – em, cao – thấp, nhiều – ít được vẽ 2–3 người hoặc 2 nhóm vật, có mũi tên đỏ chỉ đúng đối tượng.

5

Audio

Phần Nghe thu âm từng lượt nói bằng giọng chuẩn Bắc Kinh, một giọng nam và một giọng nữ đúng vai trong hội thoại; câu hỏi "问:…" do giọng nữ đọc. Các lượt được nối với khoảng nghỉ như băng đề thật. Đề chỉ mở cho học viên khi đã có đủ audio.

6

Ghép đề công bằng

Ở phần điền từ A–E, 5 câu trong mỗi nhóm được chọn sao cho mỗi từ chỉ điền đúng vào một câu. Ở phần điền câu vào đoạn văn, mỗi câu chỉ hợp với đúng một chỗ trống. Đáp án nhiễu được soát để không vô tình cũng đúng.

Cấu trúc đề và từng dạng câu hỏi

Dưới đây là toàn bộ các phần của đề HSK4 theo đúng thứ tự khi thi. Mỗi phần kèm một câu ví dụ lấy thẳng từ ngân hàng đề: chữ hiển thị (không có pinyin, như đề thật cấp 4), tranh và audio đúng như học viên thấy và nghe trong bài thi. Bấm "Đáp án và lời thoại" để xem lời giải.

听力 Nghe 32 câu · 100 điểm

第一部分

Nghe hội thoại 2 lượt, chọn đáp án

Câu 1–7 · 7 câu

Nghe một hội thoại 2 lượt nam – nữ và câu hỏi "问:…" (giọng nữ đọc), chọn 1 trong 4 đáp án A–D viết sẵn. Câu hỏi về chi tiết, ý định, việc sắp làm hoặc nơi chốn.

1Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
A在这儿换乘B出站打车C下车往回坐D改坐公共汽车
Đáp án, giải thích và lời thoại

Đáp án: C. 下车往回坐 (xuống tàu rồi đi ngược lại)

Vì sao: Người nam nói 你已经坐过了,得在下一站下车,再往回坐两站: chị đi quá ga rồi, phải xuống ở ga sau rồi đi ngược lại hai ga, nên chọn C. A (đổi tuyến ở ga này) bị chữ 不是 ở đầu câu phủ định; B (bắt taxi) và D (đổi sang xe buýt) không được nhắc đến.

女:请问,去火车站是在这儿换乘吗?Qǐngwèn, qù huǒchēzhàn shì zài zhèr huànchéng ma?Cho hỏi, đi ga tàu hỏa thì đổi tuyến ở đây phải không ạ?
男:不是,你已经坐过了,得在下一站下车,再往回坐两站。Bú shì, nǐ yǐjīng zuòguò le, děi zài xià yí zhàn xià chē, zài wǎng huí zuò liǎng zhàn.Không phải đâu, chị đi quá ga rồi, phải xuống ở ga sau rồi đi ngược lại hai ga.
问:女的接下来应该怎么做?Wèn: Nǚ de jiē xiàlái yīnggāi zěnme zuò?Hỏi: Tiếp theo người nữ nên làm gì?
第一部分

Nghe hội thoại 4–5 lượt, chọn đáp án

Câu 8–14 · 7 câu

Nghe một hội thoại dài hơn (4–5 lượt) và câu hỏi "问:…", chọn 1 trong 4 đáp án. Thông tin hay thay đổi giữa chừng (đổi giờ, đổi ý), nên cần nghe đến lượt cuối.

8Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
A对着马路的房间B没有窗户的房间C能看到海的房间D只住一晚的房间
Đáp án, giải thích và lời thoại

Đáp án: C. 能看到海的房间 (phòng nhìn ra biển)

Vì sao: Người nữ hỏi thêm phòng thường, nghe nói phòng đó quay ra đường lớn, buổi tối ồn, nên quyết định 还是要看海的吧 (thôi lấy phòng nhìn ra biển): chọn C. A là phòng chị ấy chê ồn; phòng thường vẫn có cửa sổ nên B sai; chị ấy đặt hai đêm (两晚), không phải một đêm (D). Câu hỏi có 最后 (cuối cùng) nên phải nghe đến lượt cuối.

女:你好,我想订两晚的房间,有能看到海的吗?Nǐ hǎo, wǒ xiǎng dìng liǎng wǎn de fángjiān, yǒu néng kàndào hǎi de ma?Chào anh, tôi muốn đặt phòng hai đêm, có phòng nhìn ra biển không?
男:有,不过看海的房间每晚贵一百块。Yǒu, búguò kàn hǎi de fángjiān měi wǎn guì yìbǎi kuài.Có ạ, có điều phòng nhìn ra biển mỗi đêm đắt hơn một trăm tệ.
女:那普通房间呢?有窗户吗?Nà pǔtōng fángjiān ne? Yǒu chuānghu ma?Thế còn phòng thường? Có cửa sổ không?
男:有窗户,只是对着马路,晚上车多,声音比较大。Yǒu chuānghu, zhǐshì duìzhe mǎlù, wǎnshang chē duō, shēngyīn bǐjiào dà.Có cửa sổ ạ, chỉ là quay ra đường lớn, buổi tối xe nhiều, khá ồn.
女:我睡觉怕声音大,还是要看海的吧。Wǒ shuìjiào pà shēngyīn dà, háishi yào kàn hǎi de ba.Tôi ngủ sợ ồn, thôi lấy phòng nhìn ra biển vậy.
问:女的最后订了什么房间?Wèn: Nǚ de zuìhòu dìngle shénme fángjiān?Hỏi: Cuối cùng người nữ đặt phòng nào?
第二部分

Nghe một đoạn độc thoại, trả lời 1 câu hỏi

Câu 15–19 · 5 câu

Nghe một đoạn nói ngắn của một người (thông báo, lời nhắn, kể chuyện) rồi câu hỏi "问:…", chọn 1 trong 4 đáp án.

15Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
A今天下班以前B明天上午C明天下午两点D开会的时候
Đáp án, giải thích và lời thoại

Đáp án: A. 今天下班以前 (trước giờ tan làm hôm nay)

Vì sao: Người nói nhắc gửi bản tổng kết 开会以前 (trước khi họp), rồi thêm 最好今天下班前就发 (tốt nhất là gửi trước giờ tan làm hôm nay). Câu hỏi có 最好 nên chọn A. B (sáng mai) là giờ họp cũ đã bị đổi; C (hai giờ chiều mai) là giờ họp mới; D (lúc họp) thì đã muộn vì phải gửi trước khi họp.

王经理刚才打电话来,说明天上午的会议改到下午两点了。他还让我提醒大家,开会以前把这个月的工作总结发给他,最好今天下班前就发。Wáng jīnglǐ gāngcái dǎ diànhuà lái, shuō míngtiān shàngwǔ de huìyì gǎidào xiàwǔ liǎng diǎn le. Tā hái ràng wǒ tíxǐng dàjiā, kāihuì yǐqián bǎ zhège yuè de gōngzuò zǒngjié fā gěi tā, zuìhǎo jīntiān xiàbān qián jiù fā.Trưởng phòng Vương vừa gọi điện, nói cuộc họp sáng mai đổi sang hai giờ chiều. Anh ấy còn nhờ tôi nhắc mọi người, trước khi họp phải gửi bản tổng kết công việc tháng này cho anh ấy, tốt nhất là gửi luôn trước giờ tan làm hôm nay.
问:王经理希望大家最好什么时候发工作总结?Wèn: Wáng jīnglǐ xīwàng dàjiā zuìhǎo shénme shíhou fā gōngzuò zǒngjié?Hỏi: Trưởng phòng Vương muốn mọi người gửi bản tổng kết tốt nhất là lúc nào?
第二部分

Nghe một đoạn độc thoại, trả lời 2 câu hỏi

Câu 20–32 · 13 câu

Nghe một đoạn dài hơn một lần, sau đó lần lượt nghe 2 (đôi khi 3) câu hỏi về cùng đoạn đó, mỗi câu chọn 1 trong 4 đáp án. Nên đọc lướt các đáp án trước khi nghe.

20Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
20问:公司为什么要节约用纸?
A纸的价格提高了B以前浪费得很多C打印机常常坏D经理不喜欢打印
21问:公司以后每个月要做什么?
A查看大家用纸多少B给每个人发纸C换新的打印机D改一次打印密码
Đáp án, giải thích và lời thoại

Đáp án: 20: B. 以前浪费得很多 (trước đây lãng phí nhiều) · 21: A. 查看大家用纸多少 (xem mọi người dùng giấy nhiều hay ít)

Vì sao: Câu 20: đoạn văn nói trước đây mọi người in tuỳ tiện, xem qua là vứt, 浪费很大 (lãng phí rất nhiều), đó là lý do phải tiết kiệm giấy: chọn B. Giá giấy, máy in hỏng, trưởng phòng không thích in đều không được nhắc. Câu 21: câu cuối 每个月还会查看一次大家用了多少纸 (mỗi tháng kiểm tra mọi người dùng bao nhiêu giấy): chọn A. Mật khẩu in chỉ được cấp cho mỗi người, đoạn văn không nói đổi mật khẩu nên D sai.

从下个月开始,公司要节约用纸。以前大家打印文件很随便,有时候一次打印好几份,看一下就扔了,浪费很大。以后打印的时候,最好用纸的两面。另外,公司会给每个人一个打印密码,没有密码就不能打印。公司每个月还会查看一次大家用了多少纸。Cóng xià ge yuè kāishǐ, gōngsī yào jiéyuē yòng zhǐ. Yǐqián dàjiā dǎyìn wénjiàn hěn suíbiàn, yǒushíhou yí cì dǎyìn hǎo jǐ fèn, kàn yíxià jiù rēng le, làngfèi hěn dà. Yǐhòu dǎyìn de shíhou, zuìhǎo yòng zhǐ de liǎng miàn. Lìngwài, gōngsī huì gěi měi ge rén yí ge dǎyìn mìmǎ, méiyǒu mìmǎ jiù bù néng dǎyìn. Gōngsī měi ge yuè hái huì chákàn yí cì dàjiā yòng le duōshǎo zhǐ.Bắt đầu từ tháng sau, công ty sẽ tiết kiệm giấy. Trước đây mọi người in tài liệu rất tuỳ tiện, có khi in một lúc mấy bản, xem qua một cái là vứt, lãng phí rất nhiều. Từ nay khi in, tốt nhất là in cả hai mặt giấy. Ngoài ra, công ty sẽ cấp cho mỗi người một mật khẩu in, không có mật khẩu thì không in được. Mỗi tháng công ty còn kiểm tra xem mọi người đã dùng bao nhiêu giấy.
问:公司为什么要节约用纸?Wèn: Gōngsī wèi shénme yào jiéyuē yòng zhǐ?Hỏi: Vì sao công ty muốn tiết kiệm giấy?
问:公司以后每个月要做什么?Wèn: Gōngsī yǐhòu měi ge yuè yào zuò shénme?Hỏi: Từ nay mỗi tháng công ty sẽ làm gì?

阅读 Đọc 32 câu · 100 điểm

第一部分

Chọn từ điền vào câu

Câu 33–37 · 5 câu

Có 5 từ A–E cho 5 câu, mỗi từ dùng đúng 1 lần, không có từ thừa. Đọc câu có 1 chỗ trống, chọn từ đúng nghĩa và đúng loại từ.

33Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
A房租B到底C尤其D准确E吃惊
这个房子离地铁站很近, 每个月三千元,我觉得还可以接受。
ABCDE
Đáp án, giải thích và lời giải

Đáp án: A. 房租

Vì sao: Chỗ trống nói về căn nhà và đứng trước 每个月三千元 (mỗi tháng ba nghìn tệ), nên cần một danh từ chỉ khoản tiền trả hằng tháng: 房租 (tiền thuê nhà), chọn A. 到底, 尤其 là phó từ; 准确, 吃惊 chỉ tính chất, cảm xúc; không từ nào làm chủ ngữ cho 每个月三千元 được.

这个房子离地铁站很近,房租每个月三千元,我觉得还可以接受。Zhège fángzi lí dìtiězhàn hěn jìn, fángzū měi ge yuè sānqiān yuán, wǒ juéde hái kěyǐ jiēshòu.Căn nhà này rất gần ga tàu điện ngầm, tiền thuê mỗi tháng ba nghìn tệ, tôi thấy vẫn chấp nhận được.
第一部分

Chọn từ điền vào hội thoại A/B

Câu 38–42 · 5 câu

Như phần trên nhưng mỗi câu là một hội thoại ngắn A/B. 5 từ A–E cho 5 hội thoại, mỗi từ dùng đúng 1 lần.

38Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
A房东B另外C实在D消息E危险
A:空调坏了,你们怎么不自己花钱修? B:空调是 的,他说明天会找人来修。
ABCDE
Đáp án, giải thích và lời giải

Đáp án: A. 房东

Vì sao: B giải thích vì sao không tự bỏ tiền sửa: điều hoà là của một người khác, và 他 sẽ gọi người đến sửa. Người sở hữu đồ đạc trong nhà thuê là 房东 (chủ nhà), chọn A. 消息 là danh từ nhưng không thể là chủ của cái điều hoà; 另外, 实在 là phó từ, 危险 là tính từ.

A:空调坏了,你们怎么不自己花钱修? B:空调是房东的,他说明天会找人来修。A: Kōngtiáo huài le, nǐmen zěnme bú zìjǐ huā qián xiū? B: Kōngtiáo shì fángdōng de, tā shuō míngtiān huì zhǎo rén lái xiū.A: Điều hoà hỏng rồi, sao các cậu không tự bỏ tiền ra sửa? B: Điều hoà là của chủ nhà, ông ấy bảo mai sẽ gọi người đến sửa.
第二部分

Đọc đoạn ngắn, trả lời câu ★

Câu 43–50 · 8 câu

Đọc một đoạn văn ngắn và câu hỏi đánh dấu ★, chọn 1 trong 4 đáp án. Câu hỏi thường hỏi ý chính, chi tiết hoặc điều suy ra được từ đoạn văn. Phần Đọc không có audio.

43Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
租房子以前,最好先去附近走一走。白天看看交通方便不方便,晚上再去听听周围安静不安静。很多问题只看照片是发现不了的,自己去看过才放心。
★ 这段话主要告诉我们:
A晚上不要去看房子B租房子前要自己去看看C照片比房子好看D交通方便最重要
Đáp án, giải thích và lời giải

Đáp án: B. 租房子前要自己去看看 (trước khi thuê nhà nên tự đi xem)

Vì sao: Cả đoạn khuyên trước khi thuê nhà nên tự đến xem: ban ngày xem giao thông, buổi tối nghe xem có yên tĩnh không, vì 只看照片是发现不了的. Ý chính là B. A ngược với đoạn văn (đoạn văn khuyên buổi tối nên đến); C không được nói; D chỉ là một chi tiết, đoạn văn không nói giao thông là quan trọng nhất.

租房子以前,最好先去附近走一走。白天看看交通方便不方便,晚上再去听听周围安静不安静。很多问题只看照片是发现不了的,自己去看过才放心。Zū fángzi yǐqián, zuìhǎo xiān qù fùjìn zǒu yi zǒu. Báitiān kànkan jiāotōng fāngbiàn bu fāngbiàn, wǎnshang zài qù tīngting zhōuwéi ānjìng bu ānjìng. Hěn duō wèntí zhǐ kàn zhàopiàn shì fāxiàn bu liǎo de, zìjǐ qù kànguo cái fàngxīn.Trước khi thuê nhà, tốt nhất nên đến quanh khu đó đi một vòng. Ban ngày xem giao thông có tiện không, buổi tối lại đến nghe xem xung quanh có yên tĩnh không. Nhiều vấn đề chỉ xem ảnh thì không phát hiện ra được, phải tự mình đến xem rồi mới yên tâm.
★ 这段话主要告诉我们:★ Zhè duàn huà zhǔyào gàosu wǒmen:★ Đoạn văn chủ yếu cho chúng ta biết điều gì?
第二部分

Đọc đoạn văn, trả lời 2 câu ★

Câu 51–57 · 7 câu

Đọc một đoạn văn dài hơn, trả lời 2 câu hỏi ★ về cùng đoạn, mỗi câu 4 lựa chọn.

51Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
现在很多人出门只带手机,不带钱包。买菜、坐车、吃饭,用手机扫码就能付钱,又快又方便。可是对一些老人来说,手机支付并不简单。我家楼下有一位卖水果的老人,以前只收现金,常常因为找零钱让顾客等很久。后来他孙子帮他把手机支付弄好了,现在顾客自己扫码付钱,他再也不用担心零钱的问题了。
51★ 那位老人以前卖水果时遇到的问题是:
A顾客常常不带钱B找零钱很费时间C水果不太新鲜D不会用手机打电话
52★ 老人的孙子帮他做了什么?
A给他买了新手机B教他怎么找零钱C帮他卖了水果D弄好了手机支付
Đáp án, giải thích và lời giải

Đáp án: 51: B. 找零钱很费时间 (thối tiền lẻ rất mất thời gian) · 52: D. 弄好了手机支付 (cài đặt xong thanh toán bằng điện thoại)

Vì sao: Câu 51: ông cụ 以前只收现金,常常因为找零钱让顾客等很久 (chỉ nhận tiền mặt, hay vì thối tiền lẻ mà để khách chờ lâu): chọn B. Câu 52: 他孙子帮他把手机支付弄好了 (cháu trai cài đặt xong thanh toán bằng điện thoại): chọn D. Mua điện thoại mới (A), dạy thối tiền (B), bán hoa quả giúp (C) đều không có trong đoạn.

现在很多人出门只带手机,不带钱包。买菜、坐车、吃饭,用手机扫码就能付钱,又快又方便。可是对一些老人来说,手机支付并不简单。我家楼下有一位卖水果的老人,以前只收现金,常常因为找零钱让顾客等很久。后来他孙子帮他把手机支付弄好了,现在顾客自己扫码付钱,他再也不用担心零钱的问题了。Xiànzài hěn duō rén chūmén zhǐ dài shǒujī, bú dài qiánbāo. Mǎi cài, zuò chē, chīfàn, yòng shǒujī sǎomǎ jiù néng fù qián, yòu kuài yòu fāngbiàn. Kěshì duì yìxiē lǎorén lái shuō, shǒujī zhīfù bìng bù jiǎndān. Wǒ jiā lóu xià yǒu yí wèi mài shuǐguǒ de lǎorén, yǐqián zhǐ shōu xiànjīn, chángcháng yīnwèi zhǎo língqián ràng gùkè děng hěn jiǔ. Hòulái tā sūnzi bāng tā bǎ shǒujī zhīfù nòng hǎo le, xiànzài gùkè zìjǐ sǎomǎ fù qián, tā zài yě bú yòng dānxīn língqián de wèntí le.Bây giờ nhiều người ra ngoài chỉ mang điện thoại, không mang ví. Mua rau, đi xe, ăn uống, chỉ cần quét mã bằng điện thoại là trả được tiền, vừa nhanh vừa tiện. Nhưng với một số người già, thanh toán bằng điện thoại không hề đơn giản. Dưới nhà tôi có một ông cụ bán hoa quả, trước đây chỉ nhận tiền mặt, hay vì phải thối tiền lẻ mà để khách chờ rất lâu. Sau đó cháu trai giúp ông cài đặt thanh toán bằng điện thoại, giờ khách tự quét mã trả tiền, ông không còn phải lo chuyện tiền lẻ nữa.
★ 那位老人以前卖水果时遇到的问题是:★ Nà wèi lǎorén yǐqián mài shuǐguǒ shí yùdào de wèntí shì:★ Trước đây khi bán hoa quả, ông cụ gặp phải vấn đề gì?
★ 老人的孙子帮他做了什么?★ Lǎorén de sūnzi bāng tā zuòle shénme?★ Cháu trai đã giúp ông cụ làm gì?
第三部分

Chọn câu điền vào đoạn văn

Câu 58–64 · 7 câu

Mỗi đoạn văn có 3 chỗ trống. Chọn câu A, B, C điền vào từng chỗ cho đúng mạch văn; mỗi câu chỉ hợp với đúng một chỗ trống.

58Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
A觉得夏天喝冷水才舒服B即使是很热的夏天C现在上班也先倒一杯热水
很多外国人来中国以后,都会发现一个有意思的习惯:中国人特别爱喝热水。(58),很多人也要喝一杯热的。他们觉得喝热水对身体好,特别是感冒或者肚子不舒服的时候。在中国的火车站、机场和学校里,一般都能找到免费的热水。小高的越南同事刚来的时候很不理解,(59)。可是在中国住了一年以后,他也慢慢习惯了,(60)。
Đáp án, giải thích và lời giải

Đáp án: 58: B. 即使是很热的夏天 · 59: A. 觉得夏天喝冷水才舒服 · 60: C. 现在上班也先倒一杯热水

Vì sao: Chỗ (58) đứng trước 很多人也要喝一杯热的: cặp 即使…也 (ngay cả… cũng) nên chọn B 即使是很热的夏天. Chỗ (59) nói đồng nghiệp người Việt lúc đầu 很不理解, câu tiếp theo nêu suy nghĩ ban đầu của anh ấy: A 觉得夏天喝冷水才舒服. Chỗ (60) đứng sau 他也慢慢习惯了, nêu kết quả là đã quen: C 现在上班也先倒一杯热水.

很多外国人来中国以后,都会发现一个有意思的习惯:中国人特别爱喝热水。即使是很热的夏天,很多人也要喝一杯热的。他们觉得喝热水对身体好,特别是感冒或者肚子不舒服的时候。在中国的火车站、机场和学校里,一般都能找到免费的热水。小高的越南同事刚来的时候很不理解,觉得夏天喝冷水才舒服。可是在中国住了一年以后,他也慢慢习惯了,现在上班也先倒一杯热水。Hěn duō wàiguórén lái Zhōngguó yǐhòu, dōu huì fāxiàn yí ge yǒu yìsi de xíguàn: Zhōngguórén tèbié ài hē rè shuǐ. Jíshǐ shì hěn rè de xiàtiān, hěn duō rén yě yào hē yì bēi rè de. Tāmen juéde hē rè shuǐ duì shēntǐ hǎo, tèbié shì gǎnmào huòzhě dùzi bù shūfu de shíhou. Zài Zhōngguó de huǒchēzhàn, jīchǎng hé xuéxiào li, yìbān dōu néng zhǎo dào miǎnfèi de rè shuǐ. Xiǎo Gāo de Yuènán tóngshì gāng lái de shíhou hěn bù lǐjiě, juéde xiàtiān hē lěng shuǐ cái shūfu. Kěshì zài Zhōngguó zhùle yì nián yǐhòu, tā yě mànmàn xíguàn le, xiànzài shàngbān yě xiān dào yì bēi rè shuǐ.Nhiều người nước ngoài đến Trung Quốc đều phát hiện ra một thói quen thú vị: người Trung Quốc rất thích uống nước nóng. Ngay cả mùa hè rất nóng, nhiều người cũng phải uống một cốc nước nóng. Họ cho rằng uống nước nóng tốt cho sức khoẻ, nhất là khi bị cảm hay đau bụng. Ở ga tàu, sân bay và trường học tại Trung Quốc, thường đều có nước nóng miễn phí. Đồng nghiệp người Việt của Tiểu Cao lúc mới sang rất không hiểu, cho rằng mùa hè uống nước lạnh mới dễ chịu. Nhưng sống ở Trung Quốc một năm, anh ấy cũng dần quen, giờ đi làm cũng rót một cốc nước nóng trước đã.

书写 Viết 6 câu · 100 điểm

第一部分

Nhìn tranh, dùng từ cho sẵn viết 1 câu

Câu 65–69 · 5 câu

Mỗi câu có 1 tranh và 1 từ bắt buộc. Viết một câu tiếng Trung đúng với tranh và dùng đúng từ đó. Trong lúc viết bạn thấy ngay đã dùng từ và đủ độ dài chưa; sau khi nộp, AI chấm điểm, chỉ lỗi và viết lại câu đúng, kèm câu mẫu để đối chiếu.

65Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
请看这张画儿,用“讨论”写一个句子。

Xem tranh, dùng “讨论” viết một câu.

讨论0 chữ · cần 8–35
Đáp án, giải thích và bài mẫu

Đáp án: 他们正在会议室里讨论新的计划。 / 大家讨论了很久,最后同意了这个办法。 / 开会的时候,大家一边看图一边讨论。

Vì sao: Tranh vẽ một cuộc họp, nên câu phải nói mọi người đang bàn bạc. 讨论 là động từ, đứng sau chủ ngữ và trước điều được bàn (讨论新的计划), đi được với 正在, 了, 很久. Ba câu mẫu dùng 3 cách khác nhau: 正在…讨论, 讨论了很久, 一边…一边讨论. Câu của bạn chỉ cần đúng tranh, đúng ngữ pháp và dùng 讨论 đúng nghĩa.

他们正在会议室里讨论新的计划。Tāmen zhèngzài huìyìshì li tǎolùn xīn de jìhuà.Họ đang thảo luận kế hoạch mới trong phòng họp.
大家讨论了很久,最后同意了这个办法。Dàjiā tǎolùnle hěn jiǔ, zuìhòu tóngyìle zhège bànfǎ.Mọi người bàn bạc rất lâu, cuối cùng đồng ý với cách làm này.
开会的时候,大家一边看图一边讨论。Kāihuì de shíhou, dàjiā yìbiān kàn tú yìbiān tǎolùn.Trong cuộc họp, mọi người vừa xem biểu đồ vừa thảo luận.
第二部分

Viết đoạn văn ít nhất 80 chữ

Câu 70 · 1 câu

Viết một đoạn văn theo đề (giới thiệu, kể lại, nêu ý kiến), ít nhất 80 chữ Hán. AI chấm theo nội dung, mạch ý, ngữ pháp và từ vựng, chỉ lỗi và gợi ý sửa; kèm bài mẫu. Nếu chọn không chấm AI, phần Viết được bỏ khỏi điểm và bài không được cấp chứng nhận.

70Câu ví dụ thật trong ngân hàng đề
请写一篇不少于80字的短文,介绍一下你的第一份工作。

Viết một đoạn văn ít nhất 80 chữ, giới thiệu công việc đầu tiên của bạn.

0 chữ · cần 80–200
Đáp án, giải thích và bài mẫu

Đáp án: 我的第一份工作是在一家工厂当工人。那时候我刚高中毕业,一点儿经验也没有。刚开始,我每天要站八个小时,下班以后腿特别疼,甚至想过放弃。不过,师傅对我很耐心,一步一步地教我。三个月以后,我不但完全适应了,而且做得比组里的其他人都快。这份工作让我明白,只要坚持,就没有做不到的事。 / 上大学的时候,我在学校附近的一家饭馆打工,这是我的第一份工作。我的任务是帮客人点菜、上菜。周末客人特别多,我常常忙得连喝水的时间都没有。有一次我送错了菜,客人很生气,我马上向他道歉。经理不但没有批评我,还教我怎么记菜单。通过这份工作,我不仅有了自己的生活费,还提高了跟别人交流的能力。

Vì sao: Đề yêu cầu giới thiệu công việc đầu tiên, ít nhất 80 chữ. Hai bài mẫu cùng theo một khung dễ học: làm việc gì, ở đâu, khi nào → lúc đầu gặp khó khăn gì → vượt qua thế nào → bài học rút ra. Mỗi bài dùng vài cấu trúc cấp 4 như 不但…而且, 只要…就, 连…都, 甚至. Bài của bạn cần đủ số chữ, có mở – thân – kết và các câu nối với nhau.

我的第一份工作是在一家工厂当工人。那时候我刚高中毕业,一点儿经验也没有。刚开始,我每天要站八个小时,下班以后腿特别疼,甚至想过放弃。不过,师傅对我很耐心,一步一步地教我。三个月以后,我不但完全适应了,而且做得比组里的其他人都快。这份工作让我明白,只要坚持,就没有做不到的事。Wǒ de dì yī fèn gōngzuò shì zài yì jiā gōngchǎng dāng gōngrén. Nà shíhou wǒ gāng gāozhōng bìyè, yìdiǎnr jīngyàn yě méiyǒu. Gāng kāishǐ, wǒ měitiān yào zhàn bā ge xiǎoshí, xiàbān yǐhòu tuǐ tèbié téng, shènzhì xiǎngguo fàngqì. Búguò, shīfu duì wǒ hěn nàixīn, yí bù yí bù de jiāo wǒ. Sān ge yuè yǐhòu, wǒ búdàn wánquán shìyìng le, érqiě zuò de bǐ zǔ li de qítā rén dōu kuài. Zhè fèn gōngzuò ràng wǒ míngbai, zhǐyào jiānchí, jiù méiyǒu zuò bu dào de shì.Công việc đầu tiên của tôi là làm công nhân trong một nhà máy. Hồi đó tôi vừa tốt nghiệp cấp ba, chẳng có chút kinh nghiệm nào. Lúc mới vào, mỗi ngày tôi phải đứng tám tiếng, tan ca về chân đau nhức, thậm chí từng nghĩ đến chuyện bỏ cuộc. Nhưng anh thợ cả rất kiên nhẫn, chỉ dạy tôi từng bước một. Ba tháng sau, tôi không những đã quen hẳn mà còn làm nhanh hơn mọi người trong tổ. Công việc này giúp tôi hiểu rằng chỉ cần kiên trì thì không có việc gì là không làm được.
上大学的时候,我在学校附近的一家饭馆打工,这是我的第一份工作。我的任务是帮客人点菜、上菜。周末客人特别多,我常常忙得连喝水的时间都没有。有一次我送错了菜,客人很生气,我马上向他道歉。经理不但没有批评我,还教我怎么记菜单。通过这份工作,我不仅有了自己的生活费,还提高了跟别人交流的能力。Shàng dàxué de shíhou, wǒ zài xuéxiào fùjìn de yì jiā fànguǎn dǎgōng, zhè shì wǒ de dì yī fèn gōngzuò. Wǒ de rènwu shì bāng kèrén diǎn cài, shàng cài. Zhōumò kèrén tèbié duō, wǒ chángcháng máng de lián hē shuǐ de shíjiān dōu méiyǒu. Yǒu yí cì wǒ sòngcuòle cài, kèrén hěn shēngqì, wǒ mǎshàng xiàng tā dàoqiàn. Jīnglǐ búdàn méiyǒu pīpíng wǒ, hái jiāo wǒ zěnme jì càidān. Tōngguò zhè fèn gōngzuò, wǒ bùjǐn yǒule zìjǐ de shēnghuófèi, hái tígāole gēn biérén jiāoliú de nénglì.Hồi học đại học, tôi làm thêm ở một quán ăn gần trường, đó là công việc đầu tiên của tôi. Việc của tôi là giúp khách gọi món và bưng món ra. Cuối tuần khách rất đông, tôi thường bận đến mức không có cả thời gian uống nước. Có lần tôi mang nhầm món, khách rất bực, tôi vội xin lỗi ngay. Quản lý không những không trách mà còn dạy tôi cách nhớ thực đơn. Nhờ công việc này, tôi không chỉ tự kiếm được tiền sinh hoạt mà còn giao tiếp với người khác tốt hơn.

Cách vào thi

  1. Đăng nhập tài khoản 123tiengtrung.com (đăng ký nhanh bằng Google). Thi HSK4 không chấm AI nằm trong gói Premium. Muốn AI chấm câu viết tự do, bạn nạp ví rồi mua lượt chấm AI (dùng chung cho mọi cấp từ HSK3 và cho luyện tập chấm AI sau này). Giá xem ở bảng giá.
  2. Trên thanh menu chọn Thi thử HSK → HSK4, xem bảng cấu trúc rồi bấm Bắt đầu làm bài.
  3. Làm lần lượt từng phần. Bấm "Bắt đầu phần Nghe": băng phát liền một mạch 1 lần như phòng thi, trang tự chuyển theo băng. Dãy số câu ở trên cùng cho biết câu nào đã làm; bấm vào số để chuyển phần.
  4. Hết 85 phút đề tự nộp. Bạn cũng có thể bấm Nộp bài ở phần cuối.
  5. Xem kết quả: đỗ hay trượt, điểm từng kỹ năng, từng câu đúng sai kèm audio, lời thoại, pinyin và nghĩa. Đỗ thì nhận chứng nhận tượng trưng có thể tải về.

Hỏi đáp

Đề thi thử HSK4 này có phải đề thi chính thức không?

Không. Đây là đề luyện do 123tiengtrung.com biên soạn theo chuẩn HSK 3.0 và cấu trúc đề HSK4, không phải đề của Chinese Testing International. Điểm và chứng nhận trên web chỉ để tự đánh giá.

Mỗi lần thi có giống nhau không?

Không. Mỗi lần bấm "Bắt đầu làm bài", bạn nhận một đề mới ghép từ ngân hàng 615 câu, theo đúng số câu và dạng câu của từng phần.

Phần Nghe được phát mấy lần?

Khi thi thử cả đề, phần Nghe phát liền một mạch như băng đề thật: lời đọc yêu cầu từng phần, câu ví dụ, số câu, mỗi câu nghe 1 lần rồi có thời gian chờ để chọn đáp án, trang tự chuyển theo băng. Tổng thời gian băng nằm trong quỹ giờ phần Nghe của đề. Khi luyện từng phần, mỗi câu được nghe tối đa 2 lần. Audio là giọng đọc chuẩn Bắc Kinh, có giọng nam và giọng nữ.

Thi xong có xem lại được không?

Có. Trang kết quả cho biết đỗ hay trượt, điểm từng kỹ năng, và từng câu: bạn chọn gì, đáp án đúng, nghe lại audio, xem lời thoại kèm pinyin và nghĩa tiếng Việt.

Phần Viết chấm thế nào?

Phần Viết HSK4 gồm 5 câu nhìn tranh viết câu với từ cho sẵn và 1 đoạn văn ít nhất 80 chữ. Trong lúc viết, máy kiểm tra ngay bạn đã dùng từ bắt buộc và đủ độ dài chưa. Sau khi nộp, AI chấm từng bài theo nội dung, ngữ pháp, từ vựng, chỉ lỗi và viết lại bản đúng (dùng lượt chấm AI mua qua ví), kèm bài mẫu để đối chiếu.

Có thể thi mà không cần AI chấm không?

Có. Trước khi bắt đầu, bạn có thể chọn "Không chấm AI": các câu viết tự do không tính điểm. Cách thi này nằm trong gói Premium. Điểm tối đa giảm theo số câu không chấm, ngưỡng đỗ giữ nguyên (HSK4: 180 điểm); đủ điểm thì web báo "đủ điểm đỗ". Với HSK4, cả 6 câu Viết đều là viết tự do, nên khi không chấm AI chỉ còn Nghe và Đọc (tối đa 200 điểm).

Sẵn sàng thử sức với HSK4? Mỗi lần làm là một đề mới.

Nội dung đề có thể có sai sót. Thấy câu nào sai, sau khi nộp bài bạn bấm ⚑ Báo lỗi tại câu đó ở phần xem đáp án, hoặc báo cho chúng tôi, để chúng tôi hoàn thiện.