Chuyên đề HSK · HSK5 · Ngữ pháp

Câu đặc biệt HSK5: 把 (3), bị động ý niệm, 使/令, 跟…相比, 有着: công thức, ví dụ, bài tập

Câu đặc biệt HSK5: 有着 + danh từ trừu tượng, 印有/写有, câu 把 với trạng ngữ và 一 + động từ, câu bị động không cần 被, câu liên động nhân quả, 使/令/让 + người + cảm xúc, 跟…相比, 大我三岁. Ví dụ, câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 1 · Đọc 3 · Viết 2 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Nói "khiến ai cảm thấy…" bằng 使/令/让 + người + cảm xúc: 他的话使我很感动.
  • So sánh bằng 跟…相比, và nói hơn bao nhiêu tuổi bằng 大我三岁.
  • Dùng 有着 với danh từ trừu tượng (历史, 友谊), không dùng cho đồ vật.
  • Viết câu bị động tự nhiên không cần 被: 问题已经解决了.

Giải thích ngắn

Tiếng Việt nói "tin này làm chúng tôi rất vui". Chữ "làm" ấy chính là 让/使/令, không bỏ được. Người học hay bỏ nó và dùng 高兴 như động từ có tân ngữ: 这个消息很高兴我们 (sai). Đúng: 这个消息让我们很高兴; văn viết dùng 使 hoặc 令: 他的回答令老师很满意.

有着 dùng với danh từ trừu tượng, mang sắc thái văn viết: 这座城市有着很长的历史. Đồ vật bình thường thì vẫn dùng 有: 我有一个新手机. Câu bị động ý niệm đặt vật lên đầu mà không cần 被: 报告写好了, 工资发了没有?

So sánh văn viết hay dùng 跟…相比: 跟去年相比,今年的工资高了不少. Khẩu ngữ có kiểu ngắn tính từ + người + số lượng: 他早我一年来中国, 我姐姐大我三岁.

Công thức và ví dụ

Câu chữ 有 (3): 有着 + tân ngữ · V + 有 + tân ngữ

Chủ ngữ + 有着 + tân ngữ trừu tượng · Chỗ + 写/印/刻 + 有 + nội dung

(1) 有着 = "có" (văn viết), đi với tân ngữ trừu tượng, thường có định ngữ: 有着悠久的历史, 有着很深的友谊; không dùng cho đồ vật đếm được. (2) V + 有 chỉ thứ gắn, in, viết trên bề mặt: 杯子上印有公司的名字 (trên cốc có in tên công ty).

  • 这座城市有着很长的历史。 Zhè zuò chéngshì yǒuzhe hěn cháng de lìshǐ.Thành phố này có lịch sử rất lâu đời.
  • 我们两国有着很深的友谊。 Wǒmen liǎng guó yǒuzhe hěn shēn de yǒuyì.Hai nước chúng ta có tình hữu nghị sâu sắc.
  • 工作服上印有公司的名字。 Gōngzuòfú shang yìnyǒu gōngsī de míngzi.Trên áo bảo hộ có in tên công ty.
Chi tiết điểm G5-038 ›

Câu chữ 把 (3): trạng ngữ, 一 + V, V + 了, hai tân ngữ

把 + O + trạng ngữ + V · 把 + O + 一 + V · 把 + O + V + 了 · 把 + O₁ + V + O₂

Bốn dạng câu 把 mới: (1) trạng ngữ đứng sau 把 + O, trước động từ (把东西到处乱放); (2) 一 + V: động tác nhanh, gọn, sau đó có việc khác (把门一关); (3) V + 了: xử lý xong, mất đi (把旧手机卖了, 把护照丢了); (4) sau động từ còn tân ngữ thứ hai (把苹果削了皮, 把墙刷了一遍漆). Câu 把 không kết thúc bằng động từ trơn.

  • 他把门一关,就睡觉了。 Tā bǎ mén yì guān, jiù shuìjiào le.Anh ấy đóng sập cửa lại rồi đi ngủ.
  • 他把旧手机卖了。 Tā bǎ jiù shǒujī mài le.Anh ấy đã bán cái điện thoại cũ đi rồi.
  • 你别把东西到处乱放。 Nǐ bié bǎ dōngxi dàochù luàn fàng.Bạn đừng vứt đồ lung tung khắp nơi.
Chi tiết điểm G5-039 ›

Câu bị động ý niệm (không cần 被)

Sự vật (chủ ngữ) + động từ + bổ ngữ / 了

Khi chủ ngữ là đồ vật, sự việc không tự làm được hành động (衣服, 问题, 工资…), câu tự hiểu là bị động mà không cần 被: 衣服洗好了, 问题解决了. 被 chủ yếu dùng khi cần nêu người làm hoặc mang ý "bị" (không may).

  • 衣服洗好了,晚上就能干。 Yīfu xǐhǎo le, wǎnshang jiù néng gān.Quần áo giặt xong rồi, tối là khô.
  • 问题已经解决了,大家放心吧。 Wèntí yǐjīng jiějué le, dàjiā fàngxīn ba.Vấn đề đã được giải quyết rồi, mọi người yên tâm nhé.
  • 这个月的工资发了没有? Zhège yuè de gōngzī fā le méiyǒu?Lương tháng này đã trả chưa?
Chi tiết điểm G5-040 ›

Câu liên động (3): nhân quả, chuyển ý, điều kiện

Chủ ngữ + V₁ + V₂ (không cần liên từ)

Hai cụm động từ đứng liền nhau, cùng một chủ ngữ, không có liên từ nhưng ngầm chỉ quan hệ: nhân quả (他生病住院了 — ốm nên nhập viện), chuyển ý (他有钱不花 — có tiền mà không tiêu), điều kiện (有事打电话给我 — có việc thì gọi cho tôi). Tiếng Việt thường phải thêm "nên", "mà", "thì".

  • 小王生病住院了,今天来不了。 Xiǎo Wáng shēngbìng zhùyuàn le, jīntiān lái bu liǎo.Tiểu Vương ốm phải nằm viện, hôm nay không đến được.
  • 你有事打电话给我。 Nǐ yǒu shì dǎ diànhuà gěi wǒ.Bạn có việc gì thì gọi điện cho tôi.
  • 他有钱不花,都存起来了。 Tā yǒu qián bù huā, dōu cún qǐlai le.Anh ấy có tiền mà không tiêu, để dành hết cả.
Chi tiết điểm G5-041 ›

Câu kiêm ngữ chỉ gây ra: 叫/令/使/让 + người + cảm xúc

Sự việc + 叫/令/使/让 + người + cụm động từ / tính từ

Chủ ngữ thường là một sự việc, lời nói, tin tức; nó "làm cho" ai đó có cảm xúc hay thay đổi: 他的话使我很感动. 令, 使 trang trọng (văn viết), 叫, 让 dùng trong khẩu ngữ. Các từ cảm xúc như 高兴, 感动, 生气, 满意 cần có 让/使… mới nói được "làm ai vui / cảm động".

  • 他的回答令老师很满意。 Tā de huídá lìng lǎoshī hěn mǎnyì.Câu trả lời của cậu ấy khiến thầy giáo rất hài lòng.
  • 他的话使我很感动。 Tā de huà shǐ wǒ hěn gǎndòng.Lời anh ấy nói làm tôi rất cảm động.
  • 一个人在国外过年,让我很想家。 Yí ge rén zài guówài guònián, ràng wǒ hěn xiǎng jiā.Ăn Tết một mình ở nước ngoài khiến tôi rất nhớ nhà.
Chi tiết điểm G5-042 ›

Câu so sánh (5): 跟……相比 · A + tính từ + B + số lượng

跟 + B + 相比,A + … · A + 大/小/高/早… + B + số lượng

(1) 跟……相比 = "so với…", đặt ở đầu câu, vế sau nêu kết quả so sánh; không dùng 比 cùng với 相比. (2) A + tính từ + B + số lượng: so sánh chênh lệch một lượng cụ thể mà không cần 比 (他大我三岁 = anh ấy hơn tôi ba tuổi); hay dùng với 大, 小, 高, 早, 晚. B đứng ngay sau tính từ, số lượng ở cuối.

  • 跟去年相比,今年的工资高了不少。 Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de gōngzī gāo le bù shǎo.So với năm ngoái, lương năm nay cao hơn khá nhiều.
  • 跟越南相比,这里的冬天冷多了。 Gēn Yuènán xiāngbǐ, zhèlǐ de dōngtiān lěng duō le.So với Việt Nam, mùa đông ở đây lạnh hơn nhiều.
  • 他早我一年来中国。 Tā zǎo wǒ yì nián lái Zhōngguó.Anh ấy sang Trung Quốc sớm hơn tôi một năm.
Chi tiết điểm G5-043 ›

Bảng phân biệt

Kiểu câuCông thứcVí dụ
Khiến ai…Việc + 使/令/让 + người + cảm xúc他的话使我很感动。 Tā de huà shǐ wǒ hěn gǎndòng.Lời anh ấy nói làm tôi rất cảm động.
So sánh văn viết跟 + B + 相比,A + …跟去年相比,今年的工资高了不少。 Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de gōngzī gāo le bù shǎo.So với năm ngoái, lương năm nay cao hơn khá nhiều.
有着有着 + danh từ trừu tượng这座城市有着很长的历史。 Zhè zuò chéngshì yǒuzhe hěn cháng de lìshǐ.Thành phố này có lịch sử rất lâu đời.
Bị động không cần 被Vật + động từ + kết quả / 了问题已经解决了,大家放心吧。 Wèntí yǐjīng jiějué le, dàjiā fàngxīn ba.Vấn đề đã được giải quyết rồi, mọi người yên tâm nhé.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 我有着一个新手机。

✓ 我有一个新手机。

Người học tưởng thêm 着 cho câu "trang trọng" hơn. 有着 chỉ dùng trong văn viết với tân ngữ trừu tượng (历史, 友谊, 关系); đồ vật cụ thể có số lượng thì chỉ dùng 有.

✗ 我把护照丢。

✓ 我把护照丢了。

Tiếng Việt "tôi làm mất hộ chiếu" không cần trợ từ. Câu 把 cần thành phần sau động từ; với 丢, 卖, 吃, 喝… ít nhất phải có 了.

✗ 报告被写好了,你看看吧。

✓ 报告写好了,你看看吧。

Tiếng Việt hay nói "báo cáo đã được viết xong" nên người học thêm 被. Chủ ngữ là đồ vật, câu không mang ý "bị" thì tiếng Trung không dùng 被.

✗ 这个消息很高兴我们。

✓ 这个消息让我们很高兴。

Tiếng Việt nói "tin này làm chúng tôi vui". 高兴 không mang tân ngữ, phải dùng 让/使/令 + người + 高兴.

✗ 我姐姐大三岁我。

✓ 我姐姐大我三岁。

Tiếng Việt nói "lớn hơn tôi ba tuổi" nên người học dễ đặt sai vị trí. Trong mẫu A + tính từ + B + số lượng, B (我) đứng ngay sau tính từ, số lượng đứng cuối.

Mẹo làm bài

  • Đọc 1: chỗ trống giữa một sự việc và người + cảm xúc (这件事_我很感动) → 使 / 令 / 让.
  • Viết 2: câu kết đoạn kiểu 这件事让我明白了… / 这次经历使我… là khuôn an toàn để nói cảm nghĩ.

Bẫy hay gặp

1

Bỏ 让/使, dùng 高兴 như động từ có tân ngữ: 这个消息很高兴我们。

这个消息让我们很高兴。

2

Dùng 有着 cho đồ vật: 我有着一个新手机。

我有一个新手机。

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.