Chuyên đề HSK · HSK5 · Ngữ pháp

Từ loại và liên kết đoạn văn HSK5: 彼此, 如此, lượng từ, trạng ngữ, đại từ thay thế: công thức, ví dụ, bài tập

HSK5: 彼此 / 如此, lượng từ 朵/幅/扇/届/颗, tân ngữ chỉ người hành động (宿舍里住着四个工人), thứ tự nhiều trạng ngữ trước động từ, dùng đại từ thay điều đã nói và lược chủ ngữ, tân ngữ đã rõ. Ví dụ, câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 2 · Đọc 1 · Viết 2 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Xếp nhiều trạng ngữ đúng thứ tự: thời gian → phó từ → nơi chốn → đối tượng / cách thức → động từ.
  • Dùng đại từ (他, 这, 这样) để nối câu, và lược chủ ngữ, tân ngữ đã rõ.
  • Chọn đúng lượng từ 朵 (hoa), 幅 (tranh), 扇 (cửa sổ), 届 (khoá, kỳ).
  • Dùng 彼此 (lẫn nhau) và 如此 (như thế) trong văn viết.

Giải thích ngắn

Bài đọc HSK5 dài, nên cách các câu nối với nhau rất quan trọng. Câu sau thường thay điều câu trước đã nói bằng đại từ (他, 这, 那, 这样) hoặc lược hẳn chủ ngữ, tân ngữ đã rõ: 那部电影很好看,我看了两遍 (không cần nhắc lại 那部电影). Phần Đọc 2 (xếp đoạn) dựa nhiều vào chỗ này.

Khi trước động từ có nhiều trạng ngữ, thứ tự thường là: thời gian → phó từ (已经, 一定) → nơi chốn (在…) → đối tượng (跟/给…) hoặc cách thức (认真地) → động từ: 我昨天在车间跟师傅学了一下午. Tiếng Việt để nơi chốn và người cùng làm ở cuối câu, nên người học hay viết 我每天学习汉语在宿舍跟朋友.

Câu kiểu 宿舍里住着四个越南工人 đặt nơi chốn lên đầu, người làm hành động đứng sau động từ. 彼此 là "lẫn nhau", 如此 là "như thế, đến thế" — hai từ văn viết hay gặp trong bài đọc.

Công thức và ví dụ

彼此 — lẫn nhau · 如此 — như thế

彼此 + động từ / 彼此的 + danh từ · 如此 + tính từ · 原来如此

彼此 (bǐcǐ) = "hai bên, lẫn nhau", thay cho cả hai người/hai bên đã nhắc tới: 彼此帮助, 彼此了解, 彼此的想法. 如此 (rúcǐ) = "như thế, như vậy", mang sắc thái văn viết, tương đương 这样: 如此重要, 原来如此 (hóa ra là vậy).

  • 同事之间应该彼此帮助。 Tóngshì zhījiān yīnggāi bǐcǐ bāngzhù.Đồng nghiệp với nhau nên giúp đỡ lẫn nhau.
  • 没想到这里的冬天如此冷。 Méi xiǎngdào zhèlǐ de dōngtiān rúcǐ lěng.Không ngờ mùa đông ở đây lại lạnh đến thế.
  • 原来如此,我还以为他生病了。 Yuánlái rúcǐ, wǒ hái yǐwéi tā shēngbìng le.Hóa ra là vậy, tôi còn tưởng anh ấy bị ốm.
Chi tiết điểm G5-001 ›

Lượng từ 册、朵、幅、届、颗、匹、扇

Số từ + 册/朵/幅/届/颗/匹/扇 + danh từ

册 = cuốn, tập (sách: 上下两册); 朵 = bông, đóa (花, 云); 幅 = bức (画, 照片 lớn); 届 = khóa, kỳ, lần (đại hội, khóa tốt nghiệp: 第三届); 颗 = viên, hạt, vật nhỏ tròn (牙, 星星, 心); 匹 = con (ngựa); 扇 = cánh (门, 窗户).

  • 墙上挂着一幅画,桌上放着几朵花。 Qiáng shang guà zhe yì fú huà, zhuō shang fàng zhe jǐ duǒ huā.Trên tường treo một bức tranh, trên bàn để mấy bông hoa.
  • 这是我们公司第三届运动会。 Zhè shì wǒmen gōngsī dì-sān jiè yùndònghuì.Đây là đại hội thể thao lần thứ ba của công ty chúng tôi.
  • 宿舍只有一扇小窗户,冬天很冷。 Sùshè zhǐ yǒu yí shàn xiǎo chuānghu, dōngtiān hěn lěng.Ký túc xá chỉ có một cánh cửa sổ nhỏ, mùa đông rất lạnh.
Chi tiết điểm G5-002 ›

Tân ngữ chỉ người hành động và tân ngữ chịu tác động

Nơi chốn / thời gian + V + (了/着) + số lượng + người (施事) · V + đối tượng (受事)

Tân ngữ có hai loại nghĩa: (1) 施事宾语 — tân ngữ lại chính là người / vật thực hiện hành động, hay gặp trong câu chỉ xuất hiện, tồn tại: 来了一个客人 (khách đến), 宿舍里住着四个人; người này thường chưa xác định (có số lượng). (2) 受事宾语 — tân ngữ chịu tác động của hành động: 修机器, 洗衣服.

  • 宿舍里住着四个越南工人。 Sùshè li zhù zhe sì ge Yuènán gōngrén.Trong ký túc xá có bốn công nhân người Việt ở.
  • 前面走过来一个人。 Qiánmiàn zǒu guòlai yí ge rén.Phía trước có một người đi tới.
  • 师傅修好了那台机器。 Shīfu xiūhǎo le nà tái jīqì.Bác thợ đã sửa xong chiếc máy đó.
Chi tiết điểm G5-032 ›

Nhiều trạng ngữ trước động từ

Chủ ngữ + thời gian + phó từ (已经/都/一定) + nơi chốn (在…) + đối tượng (跟/给…) / cách thức (认真地) + động từ

Khi có nhiều trạng ngữ, tất cả đứng TRƯỚC động từ, thứ tự thường gặp: thời gian → phó từ (已经, 都, 一定) → nơi chốn (在…) → đối tượng (跟/给/对…) → động từ; trạng ngữ cách thức (认真地) thường đứng sát động từ hoặc sau nơi chốn. Tiếng Việt lại hay đặt nơi chốn, người cùng làm ra sau động từ.

  • 我昨天在车间跟师傅学了一下午。 Wǒ zuótiān zài chējiān gēn shīfu xué le yí xiàwǔ.Hôm qua tôi học với bác thợ cả buổi chiều ở phân xưởng.
  • 他们已经在网上认真地查了很多资料。 Tāmen yǐjīng zài wǎngshang rènzhēn de chá le hěn duō zīliào.Họ đã tra cứu kỹ rất nhiều tài liệu trên mạng.
  • 我明天下午一定跟你一起去银行。 Wǒ míngtiān xiàwǔ yídìng gēn nǐ yìqǐ qù yínháng.Chiều mai tôi nhất định đi ngân hàng cùng bạn.
Chi tiết điểm G5-033 ›

Dùng đại từ thay cho điều đã nói ở câu trước

Câu 1 (nêu người / việc)。Câu 2: 他/她/它 · 这/那/这样 + …

Trong một đoạn nhiều câu, câu sau dùng đại từ để thay cho người hoặc việc đã nói ở câu trước, tránh lặp lại: đại từ nhân xưng (他, 她, 它), đại từ chỉ thị (这, 那, 这样), hoặc dùng xen kẽ. Lưu ý: 它 chỉ dùng cho đồ vật, con vật; người phải dùng 他 / 她.

  • 小王是我同事。他人很好。 Xiǎo Wáng shì wǒ tóngshì. Tā rén hěn hǎo.Tiểu Vương là đồng nghiệp của tôi. Anh ấy rất tốt bụng.
  • 我想在上海开个小店。这是我的梦想。 Wǒ xiǎng zài Shànghǎi kāi ge xiǎo diàn. Zhè shì wǒ de mèngxiǎng.Tôi muốn mở một cửa hàng nhỏ ở Thượng Hải. Đó là ước mơ của tôi.
  • 阮文南来中国三年了。这三年他学会了很多。 Ruǎn Wénnán lái Zhōngguó sān nián le. Zhè sān nián tā xuéhuì le hěn duō.Nguyễn Văn Nam sang Trung Quốc được ba năm. Ba năm qua anh ấy học được rất nhiều.
Chi tiết điểm G5-070 ›

Lược bỏ chủ ngữ, tân ngữ đã rõ

Câu 1 (đã nêu chủ ngữ / tân ngữ),câu 2 bỏ chủ ngữ / tân ngữ đó

Khi chủ ngữ hay tân ngữ đã rõ từ câu trước hoặc từ ngữ cảnh, tiếng Trung thường lược bỏ: 我去了超市,买了很多水果 (bỏ chủ ngữ 我); "护照带了吗?""带了。" (bỏ cả chủ ngữ lẫn tân ngữ). Không cần thêm 它 ở cuối câu như "nó" trong tiếng Việt.

  • 我昨天去了超市,买了很多水果。 Wǒ zuótiān qù le chāoshì, mǎi le hěn duō shuǐguǒ.Hôm qua tôi đi siêu thị, mua rất nhiều hoa quả.
  • 那部电影很好看,我看了两遍。 Nà bù diànyǐng hěn hǎokàn, wǒ kàn le liǎng biàn.Bộ phim đó rất hay, tôi xem hai lần rồi.
  • “护照带了吗?”“带了。” “Hùzhào dài le ma?” “Dài le.”"Mang hộ chiếu chưa?" "Mang rồi."
Chi tiết điểm G5-071 ›

Bảng phân biệt

ĐiểmCách làmVí dụ
Nhiều trạng ngữthời gian → nơi chốn → đối tượng → động từ我昨天在车间跟师傅学了一下午。 Wǒ zuótiān zài chējiān gēn shīfu xué le yí xiàwǔ.Hôm qua tôi học với bác thợ cả buổi chiều ở phân xưởng.
Lược điều đã rõcâu sau bỏ tân ngữ đã nói那部电影很好看,我看了两遍。 Nà bù diànyǐng hěn hǎokàn, wǒ kàn le liǎng biàn.Bộ phim đó rất hay, tôi xem hai lần rồi.
Đại từ nối câuthay người, việc đã nói小王是我同事。他人很好。 Xiǎo Wáng shì wǒ tóngshì. Tā rén hěn hǎo.Tiểu Vương là đồng nghiệp của tôi. Anh ấy rất tốt bụng.
Lượng từ朵 hoa, 幅 tranh, 扇 cửa sổ墙上挂着一幅画,桌上放着几朵花。 Qiáng shang guà zhe yì fú huà, zhuō shang fàng zhe jǐ duǒ huā.Trên tường treo một bức tranh, trên bàn để mấy bông hoa.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 我买了三个花送给妈妈。

✓ 我买了三朵花送给妈妈。

Người Việt quen dùng 个 cho mọi thứ. Hoa đếm theo bông phải dùng lượng từ 朵 ("ba bông hoa" = 三朵花).

✗ 我每天学习汉语在宿舍跟朋友。

✓ 我每天在宿舍跟朋友学习汉语。

Tiếng Việt nói "học tiếng Trung ở ký túc xá với bạn" (nơi chốn, người cùng làm đứng sau). Tiếng Trung xếp các trạng ngữ trước động từ: thời gian → nơi chốn → đối tượng → động từ.

✗ 我弟弟今年八岁,它很喜欢踢球。

✓ 我弟弟今年八岁,他很喜欢踢球。

Tiếng Việt hay gọi trẻ nhỏ là "nó", người học dịch thành 它. 它 chỉ dùng cho đồ vật, con vật; người phải dùng 他 / 她.

✗ 这本书很好,我已经看完了它。

✓ 这本书很好,我已经看完了。

Tiếng Việt hay thêm "nó" ở cuối ("đọc xong nó rồi"). Tiếng Trung khi tân ngữ đã rõ thì lược đi; thêm 它 ở cuối câu nghe rất gượng.

Mẹo làm bài

  • Đọc 2 (xếp 5 đoạn): đoạn mở đầu thường nêu tên người, sự việc đầy đủ; đoạn có 他, 这, 这样, 后来 ở đầu khó là đoạn đầu tiên.
  • Viết 2: sau câu đầu nêu người hay việc, các câu sau dùng 他/这件事 thay vì lặp lại tên.

Bẫy hay gặp

1

Để nơi chốn và người cùng làm sau động từ: 我每天学习汉语在宿舍跟朋友。

我每天在宿舍跟朋友学习汉语。

2

Dùng 它 cho người: 我弟弟今年八岁,它很喜欢踢球。

我弟弟今年八岁,他很喜欢踢球。

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.