Chuyên đề HSK · HSK2 · Ngữ pháp
Bổ ngữ kết quả (做完, 听懂) và bổ ngữ xu hướng (进来, 回去) (HSK2): công thức, ví dụ, bài tập
Bổ ngữ kết quả HSK2 (写错, 看懂, 做完, 听清楚) và bổ ngữ xu hướng đơn (下来, 回去, 进教室来): vị trí, chọn 来 hay 去, phủ định bằng 没, ví dụ có pinyin, lỗi hay sai, câu luyện.
Học xong bạn làm được
- Nói kết quả của hành động: 做完, 写错, 看懂, 听清楚, 洗干净.
- Đặt 了 sau cả cụm: 写完了, không nói 写了完.
- Phủ định kết quả bằng 没: 没听清楚.
- Chọn 来 (về phía người nói) hay 去 (ra xa người nói); đặt nơi chốn trước 来/去: 进教室来.
Giải thích ngắn
Bổ ngữ kết quả đứng NGAY sau động từ, cho biết hành động ra kết quả gì: 写 là "viết", 写完 là "viết xong", 写错 là "viết sai"; 听 là "nghe", 听懂 là "nghe hiểu". Không chen 了 vào giữa: nói 写完了, không nói 写了完.
Việc chưa có kết quả thì phủ định bằng 没: 我没听清楚 (tôi nghe chưa rõ). Không nói 不听清楚 khi muốn kể lại việc vừa nghe.
Bổ ngữ xu hướng cho biết hướng đi: 来 là về phía người nói, 去 là ra xa người nói. Người ở tầng hai gọi bạn thì nói 你上来吧; người ở dưới nhà thì nói 你下来吧. Có nơi chốn thì nơi chốn đứng trước 来/去: 进教室来, 回越南去.
Công thức và ví dụ
Bổ ngữ kết quả: 写错, 看懂, 做完, 听清楚…
Động từ + 错/懂/干净/好/会/清楚/完 (+ 了) · 没 + động từ + bổ ngữ
Bổ ngữ kết quả đứng NGAY sau động từ, cho biết kết quả: 写错 viết sai, 看懂 đọc hiểu, 洗干净 giặt sạch, 做好 làm xong/tốt, 学会 học được, 听清楚 nghe rõ, 吃完 ăn hết. 了 đặt sau cả cụm (写完了). Phủ định: 没 + động từ + bổ ngữ.
- 对不起,我写错了你的名字。 Duìbuqǐ, wǒ xiěcuòle nǐ de míngzi.Xin lỗi, tôi viết sai tên của bạn rồi.
- 这个字你看懂了吗? Zhège zì nǐ kàndǒng le ma?Chữ này bạn đọc hiểu chưa?
- 饭做好了,快来吃吧。 Fàn zuòhǎo le, kuài lái chī ba.Cơm nấu xong rồi, mau đến ăn đi.
Bổ ngữ xu hướng đơn: 来/去, 上/下/进/出…
Động từ + 来/去 · Động từ + 上/下/进/出/起/过/回/开 · Động từ + nơi chốn + 来/去
来 = hướng về phía người nói, 去 = rời xa người nói: 下来 (xuống đây), 回去 (về đó). 上/下/进/出/回… chỉ hướng di chuyển: 拿出, 走进. Tân ngữ chỉ NƠI CHỐN phải đặt trước 来/去: 进教室来, 回越南去.
- 你快下来吧,我们在楼下等你。 Nǐ kuài xiàlai ba, wǒmen zài lóuxià děng nǐ.Bạn mau xuống đi, chúng tôi đợi bạn dưới nhà.
- 他从包里拿出一本书。 Tā cóng bāo li náchū yì běn shū.Anh ấy lấy ra một quyển sách từ trong túi.
- 妈妈明天回越南去。 Māma míngtiān huí Yuènán qu.Ngày mai mẹ về Việt Nam.
Bảng phân biệt
| Bổ ngữ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 错 | sai | 对不起,我写错了你的名字。 Duìbuqǐ, wǒ xiěcuòle nǐ de míngzi.Xin lỗi, tôi viết sai tên của bạn rồi. |
| 懂 | hiểu | 这个字你看懂了吗? Zhège zì nǐ kàndǒng le ma?Chữ này bạn đọc hiểu chưa? |
| 好 | xong, tốt | 饭做好了,快来吃吧。 Fàn zuòhǎo le, kuài lái chī ba.Cơm nấu xong rồi, mau đến ăn đi. |
| 下来 | xuống (về phía người nói) | 你快下来吧,我们在楼下等你。 Nǐ kuài xiàlai ba, wǒmen zài lóuxià děng nǐ.Bạn mau xuống đi, chúng tôi đợi bạn dưới nhà. |
| 回…去 | về (ra xa người nói) | 妈妈明天回越南去。 Māma míngtiān huí Yuènán qu.Ngày mai mẹ về Việt Nam. |
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 作业我写了完。
✓ 作业我写完了。
Bổ ngữ kết quả dính liền động từ (写完); 了 đặt sau cả cụm, không chen vào giữa.
✗ 他进来教室了。
✓ 他进教室来了。
Tân ngữ chỉ nơi chốn (教室) phải đứng giữa động từ và 来/去.
Mẹo làm bài
- Đọc 2: sau động từ có chỗ trống rồi 了 / 了吗 (做_了吗?, 吃_了) và câu nói về việc đã xong hay chưa → nghĩ tới 完 (hoặc 好).
- Nghe: nghe 来 hay 去 để biết người nói đang ở đâu: 你上来吧 → người nói ở trên, 你下去吧 → người nói ở trên, người nghe đi xuống.
Bẫy hay gặp
Chen 了 vào giữa: 作业我写了完。
了 đứng sau cả cụm: 作业我写完了。
Đặt nơi chốn sau 来: 他进来教室了。
Nơi chốn đứng trước 来: 他进教室来了。
Thử nhanh 5 câu
Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.
Luyện 20 câu chuyên đề này
Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.
Ôn kèm bài giáo trình
Học tiếp
- Bổ ngữ trạng thái với 得: 跑得很快, 说得很好
- 了, 过, 着: phân biệt ba trợ từ động thái
- Bao nhiêu lần, bao lâu: 次, 遍, 一下, 两个小时
Tất cả chuyên đề HSK2 · Bài tập HSK2 · Ngữ pháp HSK2 · Thi thử HSK2
?
Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.