Chuyên đề HSK · HSK2 · Ngữ pháp

Số lớn, số thứ tự, lượng từ và đại từ 自己, 大家, 这么 (HSK2): công thức, ví dụ, bài tập

Số lớn 千, 万, 亿, số thứ tự 第一, số ước lượng 二十多, lượng từ 层/封/件/条/位 và đại từ 别人, 大家, 自己, 咱们, 这么, 这样 trong HSK2. Ví dụ có pinyin, lỗi hay sai, câu luyện.

Xuất hiện trong: Nghe 1 · Nghe 3 · Đọc 2 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Đọc số lớn theo đơn vị 万: 10.000 là 一万, 150.000 là 十五万.
  • Nói số thứ tự, tầng, phòng, tuyến xe: 第一次, 三楼, 302房间.
  • Đặt 多 đúng chỗ khi nói "hơn…": 五十多个人, 三块多.
  • Chọn đúng lượng từ 件, 条, 位, 封, 层 và dùng 咱们, 自己, 这么, 这样.

Giải thích ngắn

Tiếng Trung đếm số lớn theo đơn vị 万 (mười nghìn), không theo "nghìn" như tiếng Việt: 10.000 là 一万, 100.000 là 十万, một triệu là 一百万. Người học hay đếm sai ở chỗ này khi nghe giá tiền.

Số thứ tự thường là 第 + số (第一次). Tầng, phòng, tuyến xe thì số đứng TRƯỚC danh từ và không cần 第: 三楼, 36路. Muốn nói "hơn…" thì với số tròn chục 多 thường đứng trước lượng từ (二十多个), với số từ 1 đến 9 thì đứng sau lượng từ (三块多, 一个多小时).

Lượng từ HSK2: 件 cho áo và việc, 条 cho vật dài (quần, cá, đường), 位 cho người (lịch sự), 封 cho thư, 层 cho tầng. Đại từ: 咱们 là "chúng ta" có cả người nghe; 自己 là "tự mình"; 这么 + tính từ là "… thế này", 这样 + động từ là "làm như thế này".

Công thức và ví dụ

Đại từ 别人, 大家, 它, 咱们, 自己

别人 người khác · 大家 mọi người · 它/它们 nó (vật) · 咱/咱们 chúng ta · 自己 tự mình

别人 là "người khác"; 大家 là "mọi người"; 它/它们 chỉ con vật, đồ vật; 自己 là "tự, bản thân". 咱们 là "chúng ta" — CÓ người nghe; 我们 có thể không gồm người nghe (như "chúng tôi"). Nói với người ngoài nhóm thì dùng 我们.

  • 大家好,我叫阮文南。 Dàjiā hǎo, wǒ jiào Ruǎn Wénnán.Chào mọi người, tôi tên là Nguyễn Văn Nam.
  • 别人的东西不能拿。 Biérén de dōngxi bù néng ná.Không được lấy đồ của người khác.
  • 这件事我自己做。 Zhè jiàn shì wǒ zìjǐ zuò.Việc này tôi tự làm.
Chi tiết điểm G2-006 ›

Đại từ 这么, 那么, 这样, 那样

这么/那么 + tính từ · 这样/那样 + động từ · 这样的 + danh từ

这么/那么 + tính từ nói mức độ "…thế này / …thế kia": 这么热. 这样/那样 + động từ nói cách làm "như thế này / như thế": 这样写. Khác tiếng Việt "nóng thế này", các từ này đứng TRƯỚC tính từ, động từ.

  • 今天怎么这么热? Jīntiān zěnme zhème rè?Sao hôm nay nóng thế này?
  • 这个字应该这样写。 Zhège zì yīnggāi zhèyàng xiě.Chữ này phải viết như thế này.
  • 你别那样说他。 Nǐ bié nàyàng shuō tā.Bạn đừng nói anh ấy như thế.
Chi tiết điểm G2-007 ›

Số lớn: 千, 万, 亿

千 = 1.000 · 万 = 10.000 · 十万 = 100.000 · 百万 = 1.000.000 · 亿 = 100.000.000

Tiếng Trung đếm số lớn theo đơn vị 万 (mười nghìn), không theo "nghìn" như tiếng Việt: 10.000 là 一万, không phải "十千"; 100.000 là 十万; 1 triệu là 一百万; 亿 là một trăm triệu. Số 0 ở giữa đọc 零: 三万零五百.

  • 我一个月能拿六千块钱。 Wǒ yí gè yuè néng ná liùqiān kuài qián.Mỗi tháng tôi nhận được sáu nghìn tệ.
  • 这辆车要十五万。 Zhè liàng chē yào shíwǔ wàn.Chiếc xe này giá một trăm năm mươi nghìn tệ.
  • 中国有十四亿人。 Zhōngguó yǒu shísì yì rén.Trung Quốc có 1,4 tỷ người.
Chi tiết điểm G2-009 ›

Lượng từ 层, 封, 件, 条, 位

Số / 这 / 那 + 层/封/件/条/位 + danh từ

层 tầng (nhà); 封 bức (thư); 件 cái (áo, việc: 一件衣服, 一件事); 条 cho vật dài (quần, sông, đường, cá); 位 cho người, lịch sự hơn 个 (这位老师).

  • 我家在三层。 Wǒ jiā zài sān céng.Nhà tôi ở tầng ba.
  • 我给妈妈写了一封信。 Wǒ gěi māma xiěle yì fēng xìn.Tôi đã viết cho mẹ một bức thư.
  • 这位是我们的经理。 Zhè wèi shì wǒmen de jīnglǐ.Vị này là quản lý của chúng tôi.
Chi tiết điểm G2-010 ›

Số thứ tự: 第一, 三楼, 302房间, 36路

第 + số (+ lượng từ) · số + 楼/层/号/路

Số thứ tự thường là 第 + số: 第一次 "lần đầu tiên". Tầng, phòng, tuyến xe, nhà số… đặt số TRƯỚC danh từ, không cần 第: 三楼 "tầng ba", 302房间 "phòng 302", 36路 "tuyến 36". Số phòng đọc từng chữ số: 302 = sān líng èr.

  • 这是我第一次来中国。 Zhè shì wǒ dì-yī cì lái Zhōngguó.Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc.
  • 我住在五号楼302房间。 Wǒ zhù zài wǔ hào lóu sān líng èr fángjiān.Tôi ở phòng 302, tòa nhà số 5.
  • 坐36路公交车就能到。 Zuò sānshíliù lù gōngjiāochē jiù néng dào.Đi xe buýt tuyến 36 là đến được.
Chi tiết điểm G2-072 ›

Số ước lượng với 多 (hơn…)

Số chẵn chục + 多 + lượng từ (二十多个) · Số 1–9 + lượng từ + 多 (三块多)

多 nghĩa là "hơn, mấy". Với số tròn chục/trăm, 多 đứng TRƯỚC lượng từ: 五十多个人 "hơn năm mươi người". Với số từ 1 đến 9 mà phần lẻ nhỏ hơn một đơn vị, 多 đứng SAU lượng từ: 三块多 "hơn ba tệ", 一个多小时 "hơn một tiếng".

  • 我们车间有五十多个工人。 Wǒmen chējiān yǒu wǔshí duō gè gōngrén.Phân xưởng chúng tôi có hơn năm mươi công nhân.
  • 这本书二十多块钱。 Zhè běn shū èrshí duō kuài qián.Quyển sách này hơn hai mươi tệ.
  • 我等了一个多小时。 Wǒ děngle yí gè duō xiǎoshí.Tôi đã đợi hơn một tiếng.
Chi tiết điểm G2-073 ›

Bảng phân biệt

Muốn nóiTiếng TrungVí dụ
150.000 tệ十五万这辆车要十五万。 Zhè liàng chē yào shíwǔ wàn.Chiếc xe này giá một trăm năm mươi nghìn tệ.
Lần đầu tiên第 + số + lượng từ这是我第一次来中国。 Zhè shì wǒ dì-yī cì lái Zhōngguó.Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc.
Hơn năm mươi ngườisố tròn chục + 多 + lượng từ我们车间有五十多个工人。 Wǒmen chējiān yǒu wǔshí duō gè gōngrén.Phân xưởng chúng tôi có hơn năm mươi công nhân.
Hơn một tiếngsố 1–9 + lượng từ + 多我等了一个多小时。 Wǒ děngle yí gè duō xiǎoshí.Tôi đã đợi hơn một tiếng.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 咱们是越南人,你是哪国人?

✓ 我们是越南人,你是哪国人?

Nói với khách người Trung Quốc: 咱们 luôn gồm cả người nghe ("chúng ta"). Khi người nghe không thuộc nhóm thì dùng 我们 ("chúng tôi").

✗ 他的中文好这么。

✓ 他的中文这么好。

Tiếng Việt "giỏi thế này" đặt mức độ sau. Tiếng Trung 这么/那么 đứng trước tính từ.

✗ 十千块

✓ 一万块

Tiếng Việt nói "mười nghìn". Tiếng Trung có đơn vị riêng 万 = 10.000, không nói 十千.

✗ 我买了一个裤子。

✓ 我买了一条裤子。

Người học hay dùng 个 cho mọi thứ. Quần (vật dài) dùng 条.

✗ 我住在楼三。

✓ 我住在三楼。

Tiếng Việt "tầng ba" đặt số sau. Tiếng Trung số đứng trước: 三楼.

✗ 十个多人

✓ 十多个人

Với số tròn chục, 多 đứng giữa số và lượng từ: 十多个.

Mẹo làm bài

  • Nghe 1 và Nghe 3: gặp 万 thì nhân 10.000. 两万 là 20.000, không phải 2.000.
  • Đọc 2: chỗ trống sau 一/两/这/那 và trước danh từ (一_裤子, 这_老师) → điền lượng từ hợp với danh từ đó.
  • Muốn nói "chúng ta" với người đang nghe thì 咱们 và 我们 đều được; nói với người ngoài nhóm ("chúng tôi") thì chỉ dùng 我们.

Bẫy hay gặp

1

Đếm theo nghìn như tiếng Việt: 十千块.

10.000 là 一万块.

2

Đặt 多 sai chỗ: 十个多人.

Số tròn chục: 十多个人.

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.