Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp

Bao lâu, mấy lần: bổ ngữ thời lượng và số lần (HSK3): công thức, ví dụ, bài tập

Bổ ngữ thời lượng và số lần HSK3 (学了两年汉语, 来中国三年了, 去过两次北京, 说汉语说得很好): trật tự từ, ví dụ có pinyin, câu luyện.

Xuất hiện trong: Nghe 2 · Đọc 2 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Nói "học được hai năm", "chờ nửa tiếng" đúng trật tự: 学了两年汉语.
  • Nói "đến Trung Quốc ba năm rồi" với việc xảy ra một lần: 来中国三年了.
  • Đặt số lần đúng chỗ: 去过两次北京, 找过他三次.
  • Lặp động từ khi có cả tân ngữ và bổ ngữ: 说汉语说得很好.

Giải thích ngắn

Tiếng Việt để thời gian và số lần ở cuối câu: "học tiếng Trung hai năm", "đi Bắc Kinh hai lần". Tiếng Trung đặt chúng ngay sau động từ, trước tân ngữ chỉ sự vật hay nơi chốn: 学了两年汉语, 去过两次北京 (với nơi chốn, 去过北京两次 cũng đúng).

Tân ngữ là đại từ chỉ người thì đứng trước thời gian, số lần: 等了你半个小时, 找过他三次. Muốn giữ tân ngữ liền động từ thì lặp lại động từ: 学汉语学了两年.

Với việc xảy ra trong chốc lát (来, 到, 毕业, 下班), khoảng thời gian tính từ lúc đó đến nay đứng sau tân ngữ, cuối câu có 了: 我来中国已经三年了.

Công thức và ví dụ

Bổ ngữ số lần đi cùng tân ngữ (去过两次北京)

V + 过/了 + số lần + tân ngữ (sự vật, nơi chốn) · V + 过/了 + đại từ người + số lần

Khi có cả tân ngữ và số lần: tân ngữ là sự vật/nơi chốn thường đứng SAU số lần (去过两次北京); tân ngữ là đại từ chỉ người đứng TRƯỚC số lần (找过他三次).

  • 我去过两次北京。 Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng.Tôi đã đến Bắc Kinh hai lần.
  • 我找过他三次,他都不在。 Wǒ zhǎoguo tā sān cì, tā dōu bú zài.Tôi đã tìm anh ấy ba lần, lần nào anh ấy cũng không có ở đó.
  • 这个电影我看了三遍。 Zhège diànyǐng wǒ kànle sān biàn.Bộ phim này tôi đã xem ba lượt.
Chi tiết điểm G3-050 ›

Bổ ngữ thời lượng: làm trong bao lâu

V + (了) + thời lượng + (的) + tân ngữ · V + tân ngữ + V (lặp) + 了 + thời lượng

Thời lượng (两年, 半个小时) đặt sau động từ để nói hành động kéo dài bao lâu. Có tân ngữ thì thời lượng đứng GIỮA động từ và tân ngữ (学了两年汉语), hoặc lặp động từ (学汉语学了两年); tân ngữ là đại từ người thì đứng trước thời lượng (等了你半个小时).

  • 我每天工作八个小时。 Wǒ měi tiān gōngzuò bā ge xiǎoshí.Mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng.
  • 我学了两年汉语。 Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ.Tôi đã học tiếng Trung hai năm.
  • 他等了你半个小时。 Tā děngle nǐ bàn ge xiǎoshí.Anh ấy đã đợi bạn nửa tiếng.
Chi tiết điểm G3-051 ›

Bổ ngữ thời lượng: đã… được bao lâu

Chủ ngữ + động từ (+ tân ngữ) + khoảng thời gian + 了

Với những động từ xảy ra trong chốc lát (来, 到, 结婚, 毕业, 离开, 下班), khoảng thời gian đứng SAU tân ngữ để nói "từ khi việc đó xảy ra đến nay đã bao lâu"; cuối câu có 了.

  • 我来中国已经三年了。 Wǒ lái Zhōngguó yǐjīng sān nián le.Tôi sang Trung Quốc đã ba năm rồi.
  • 他大学毕业两年了。 Tā dàxué bìyè liǎng nián le.Anh ấy tốt nghiệp đại học được hai năm rồi.
  • 老王下班半个小时了。 Lǎo Wáng xiàbān bàn ge xiǎoshí le.Anh Vương tan ca được nửa tiếng rồi.
Chi tiết điểm G3-052 ›

Câu lặp động từ (说汉语说得很好)

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ (lặp) + 得/到/了 + bổ ngữ

Khi động từ vừa có tân ngữ vừa có bổ ngữ (trạng thái, thời lượng, kết quả), phải lặp lại động từ: 说汉语说得很好, 看书看到十二点. Không đặt 得 ngay sau tân ngữ.

  • 他说汉语说得很流利。 Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn liúlì.Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
  • 我昨天看书看到十二点。 Wǒ zuótiān kàn shū kàndào shí'èr diǎn.Hôm qua tôi đọc sách đến mười hai giờ.
  • 他开车开了五个小时。 Tā kāichē kāile wǔ ge xiǎoshí.Anh ấy lái xe năm tiếng đồng hồ.
Chi tiết điểm G3-059 ›

Bảng phân biệt

Muốn nóiCông thứcVí dụ
Làm trong bao lâuĐộng từ + 了 + thời gian + tân ngữ我学了两年汉语。 Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ.Tôi đã học tiếng Trung hai năm.
Từ lúc xảy ra đến nayĐộng từ + tân ngữ + thời gian + 了他大学毕业两年了。 Tā dàxué bìyè liǎng nián le.Anh ấy tốt nghiệp đại học được hai năm rồi.
Mấy lần (sự vật, nơi chốn)Động từ + 过 + số lần + tân ngữ我去过两次北京。 Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng.Tôi đã đến Bắc Kinh hai lần.
Mấy lần (người)Động từ + 过 + người + số lần我找过他三次,他都不在。 Wǒ zhǎoguo tā sān cì, tā dōu bú zài.Tôi đã tìm anh ấy ba lần, lần nào anh ấy cũng không có ở đó.
Lặp động từĐộng từ + tân ngữ + động từ + 了/得…他开车开了五个小时。 Tā kāichē kāile wǔ ge xiǎoshí.Anh ấy lái xe năm tiếng đồng hồ.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 我见过三次他。

✓ 我见过他三次。

Tiếng Việt "gặp anh ấy ba lần" vẫn đúng thứ tự, nhưng người học hay đặt số lần ngay sau động từ. Tân ngữ là đại từ chỉ người phải đứng TRƯỚC số lần.

✗ 我学汉语了三年。

✓ 我学了三年汉语。

Tiếng Việt "học tiếng Trung được ba năm" đặt thời gian sau tân ngữ. Tiếng Trung đặt thời lượng giữa động từ và tân ngữ, hoặc lặp động từ: 学汉语学了三年.

✗ 我来了中国三年。

✓ 我来中国三年了。

Người học gắn 了 ngay sau động từ như "đã đến". Với khoảng thời gian tính từ lúc sự việc xảy ra, 了 đặt cuối câu: 来中国三年了.

✗ 他说汉语得很好。

✓ 他说汉语说得很好。

Tiếng Việt "anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi" không lặp động từ. Tiếng Trung khi động từ có tân ngữ mà còn bổ ngữ 得 thì phải lặp lại động từ.

Mẹo làm bài

  • Bài luyện xếp câu: thẻ thời gian hay số lần (两次, 半天, 好几遍) thường đứng ngay sau động từ có 了/过 (trừ khi tân ngữ là người, như 等了你半个小时, hoặc việc xảy ra trong chốc lát, như 来中国三年了).
  • Nghe: câu hỏi 多长时间 hoặc 几次 → bắt con số đi sau động từ.
  • Đọc 2: sau số đếm có chỗ trống chỉ việc làm lại (念两_, 看了三_) → nghĩ tới 遍 hoặc 次.

Bẫy hay gặp

1

Coi 次 và 遍 như nhau.

次 đếm số lần làm; 遍 nhấn mạnh làm trọn từ đầu đến cuối: 这个电影我看了三遍.

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 16 câu chuyên đề này

Hiện có 16 câu, đang bổ sung để đủ 20 câu mỗi lượt.

Luyện 16 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.