Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp

Câu điều kiện, nhân quả, mục đích: 只有…才, 要是…就, 由于…因此, 为了 (HSK3): công thức, ví dụ, bài tập

Câu phức HSK3 nêu điều kiện, giả thiết, nguyên nhân, mục đích: 只要…就, 只有…才, 要是…就, 由于…因此, 为了. Bảng phân biệt, ví dụ và câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 2 · Đọc 1 · Nghe 3 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Phân biệt 只要…就 (chỉ cần… là) với 只有…才 (chỉ có… mới).
  • Nói giả thiết bằng 要是/如果…就, đặt 就 sau chủ ngữ.
  • Nói nguyên nhân, kết quả bằng 由于…所以/因此 và mục đích bằng 为了.

Giải thích ngắn

Nhóm này nối điều kiện với kết quả: 要是/如果…就 (nếu… thì), 只要…就 (chỉ cần… là), 只有…才 (chỉ có… mới); nguyên nhân với kết quả: 由于…所以/因此; và nêu mục đích: 为了…, …是为了….

只要 nêu điều kiện đủ, vế sau dùng 就; 只有 nêu điều kiện duy nhất, vế sau bắt buộc dùng 才. Người học hay nhầm 只有 với 只要 (đều có chữ "chỉ"), nên viết 只有…就.

就, 才 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ của vế sau: 我就自己去. 为了 nêu mục đích, khác 因为 nêu nguyên nhân, dù tiếng Việt đều có thể nói "vì".

Công thức và ví dụ

Liên từ nối vế câu (另外, 因此, 要是, 并且…)

Vế 1,另外/因此/并且 + vế 2 · 要是/由于/只有/不仅 + vế 1,…

另外 = ngoài ra; 因此 = vì thế (đứng đầu vế kết quả); 并且 = và, hơn nữa; 不仅/不光 = không chỉ; 要是 = nếu (khẩu ngữ); 由于 = do (nguyên nhân); 只有 = chỉ có… (mới). Các khung cặp đôi xem thêm ở phần Câu phức.

  • 这个周末我要加班,另外还要搬家。 Zhège zhōumò wǒ yào jiābān, lìngwài hái yào bānjiā.Cuối tuần này tôi phải tăng ca, ngoài ra còn phải chuyển nhà.
  • 他每天练习,因此进步很快。 Tā měi tiān liànxí, yīncǐ jìnbù hěn kuài.Anh ấy luyện tập hằng ngày, vì thế tiến bộ rất nhanh.
  • 要是你不想去,我一个人去。 Yàoshi nǐ bù xiǎng qù, wǒ yí ge rén qù.Nếu bạn không muốn đi thì tôi đi một mình.
Chi tiết điểm G3-030 ›

要是…,就… (nếu…, thì…)

要是 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả

要是 = "nếu" (khẩu ngữ, giống 如果), vế sau dùng 就 dẫn ra kết quả. 就 là phó từ nên đứng SAU chủ ngữ của vế sau (我就…), khác chữ "thì" tiếng Việt đứng trước chủ ngữ.

  • 要是明天不下雨,我们就去爬山。 Yàoshi míngtiān bú xià yǔ, wǒmen jiù qù pá shān.Nếu mai không mưa thì chúng ta đi leo núi.
  • 要是有问题,你就给我打电话。 Yàoshi yǒu wèntí, nǐ jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.Nếu có vấn đề gì thì bạn gọi điện cho tôi.
  • 要是找不到工作,我就回国。 Yàoshi zhǎo bu dào gōngzuò, wǒ jiù huí guó.Nếu không tìm được việc thì tôi về nước.
Chi tiết điểm G3-069 ›

只有…,才… (chỉ có…, mới…)

只有 + điều kiện duy nhất,(chủ ngữ) + 才 + kết quả

只有 nêu điều kiện DUY NHẤT, thiếu nó thì không được; vế sau bắt buộc dùng 才 ("mới"). Không dùng 就 sau 只有.

  • 只有多练习,才能说好汉语。 Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng shuōhǎo Hànyǔ.Chỉ có luyện tập nhiều mới nói giỏi tiếng Trung được.
  • 只有经理同意,你才能请假。 Zhǐyǒu jīnglǐ tóngyì, nǐ cái néng qǐngjià.Chỉ khi quản lý đồng ý thì bạn mới được nghỉ phép.
  • 只有带上工作证,才能进工厂。 Zhǐyǒu dàishang gōngzuòzhèng, cái néng jìn gōngchǎng.Chỉ khi mang theo thẻ nhân viên mới vào được nhà máy.
Chi tiết điểm G3-070 ›

(由于)…,所以/因此… (do…, nên/vì thế…)

(由于) + nguyên nhân,所以/因此 + kết quả

由于 nêu nguyên nhân (trang trọng hơn 因为); 所以/因此 mở đầu vế kết quả ("nên, vì thế"). 由于 có thể lược bỏ. Không đặt 因此 ở vế nguyên nhân.

  • 由于下大雪,所以今天不上班。 Yóuyú xià dà xuě, suǒyǐ jīntiān bú shàngbān.Do tuyết rơi dày nên hôm nay không đi làm.
  • 他工作很努力,因此大家都很喜欢他。 Tā gōngzuò hěn nǔlì, yīncǐ dàjiā dōu hěn xǐhuan tā.Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, vì thế mọi người đều rất quý anh ấy.
  • 由于路上车多,我们来晚了。 Yóuyú lùshang chē duō, wǒmen láiwǎn le.Do đường đông xe nên chúng tôi đến muộn.
Chi tiết điểm G3-071 ›

为了…,… (để…, …)

为了 + mục đích,hành động · Hành động + 是为了 + mục đích

Vế 为了 nêu mục đích, vế sau nêu việc làm để đạt mục đích. Nếu muốn đặt mục đích ở SAU thì dùng 是为了: 我来中国是为了学汉语.

  • 为了照顾孩子,她不上班了。 Wèile zhàogù háizi, tā bú shàngbān le.Để chăm con, cô ấy nghỉ làm rồi.
  • 为了省钱,我每天在食堂吃饭。 Wèile shěng qián, wǒ měi tiān zài shítáng chī fàn.Để tiết kiệm tiền, ngày nào tôi cũng ăn ở căng tin.
  • 为了安全,晚上不要一个人出去。 Wèile ānquán, wǎnshang búyào yí ge rén chūqu.Vì an toàn, buổi tối đừng ra ngoài một mình.
Chi tiết điểm G3-072 ›

Câu rút gọn V了…(就)… (làm xong… là/rồi…)

Chủ ngữ + V1 + 了 + tân ngữ + 就/再 + V2

Hai việc nối liền trong một câu ngắn, không ngắt phẩy: xong việc 1 là làm ngay việc 2. 了 đặt ngay sau động từ thứ nhất (下了班), không đặt cuối vế: 下了班就回家.

  • 我下了班就去找你。 Wǒ xiàle bān jiù qù zhǎo nǐ.Tan ca xong tôi sẽ đi tìm bạn ngay.
  • 你吃了饭再走吧。 Nǐ chīle fàn zài zǒu ba.Bạn ăn cơm xong rồi hãy đi.
  • 他喝了酒就脸红。 Tā hēle jiǔ jiù liǎn hóng.Anh ấy cứ uống rượu là đỏ mặt.
Chi tiết điểm G3-073 ›

Bảng phân biệt

Cặp từNghĩaVí dụ
要是/如果…就…nếu… thì…要是明天不下雨,我们就去爬山。 Yàoshi míngtiān bú xià yǔ, wǒmen jiù qù pá shān.Nếu mai không mưa thì chúng ta đi leo núi.
只要…就…chỉ cần… là…只要你努力,就能学好。 Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng xuéhǎo.Chỉ cần bạn cố gắng là sẽ học giỏi.
只有…才…chỉ có… mới…只有多练习,才能说好汉语。 Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng shuōhǎo Hànyǔ.Chỉ có luyện tập nhiều mới nói giỏi tiếng Trung được.
…,因此……, vì thế…他工作很努力,因此大家都很喜欢他。 Tā gōngzuò hěn nǔlì, yīncǐ dàjiā dōu hěn xǐhuan tā.Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, vì thế mọi người đều rất quý anh ấy.
为了…,…để…, …为了省钱,我每天在食堂吃饭。 Wèile shěng qián, wǒ měi tiān zài shítáng chī fàn.Để tiết kiệm tiền, ngày nào tôi cũng ăn ở căng tin.
…是为了…… là để…他每天加班,都是为了家人。 Tā měi tiān jiābān, dōu shì wèile jiārén.Ngày nào anh ấy cũng tăng ca, tất cả là vì gia đình.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 要是你忙,就我自己去。

✓ 要是你忙,我就自己去。

Tiếng Việt "thì tôi tự đi": "thì" đứng trước chủ ngữ. 就 là phó từ, phải đứng SAU chủ ngữ: 我就.

✗ 只有多听,就能听懂。

✓ 只有多听,才能听懂。

Tiếng Việt "chỉ có… thì…" dễ làm người học dùng 就. 只有 (điều kiện duy nhất) đi với 才; 只要 (chỉ cần) mới đi với 就.

✗ 因此下雨,我们不去了。

✓ 由于下雨,我们不去了。

Tiếng Việt "vì" và "vì thế" dễ lẫn. 因此 (vì thế) chỉ mở đầu vế KẾT QUẢ; vế nguyên nhân dùng 由于/因为.

✗ 我来中国为了学汉语。

✓ 我来中国是为了学汉语。

Tiếng Việt "Tôi sang Trung Quốc để học tiếng Trung" không cần thêm từ. Tiếng Trung khi mục đích đứng sau phải dùng 是为了 (hoặc đưa 为了 lên đầu câu).

Mẹo làm bài

  • Đọc 2: vế sau có 才 → điền 只有; vế sau có 就 → 只要 hoặc 如果; cuối vế trước có 的话 → 如果 hoặc 要是.
  • Vế trước nêu điều mình muốn đạt (学好汉语, 买到便宜的票), vế sau là việc làm để đạt nó → điền 为了, không điền 因为.
  • Nghe: câu bắt đầu bằng 要是/如果 thường chứa đáp án cho câu hỏi "nếu… thì người nói sẽ làm gì".

Bẫy hay gặp

1

Gặp vế sau có 才 vẫn chọn 只要.

只要 đi với 就, 只有 đi với 才. Nhìn vế sau trước khi chọn.

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.