Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp

Câu phức song song, tăng tiến, lựa chọn: 不但…而且, 一边…一边, 不是…就是 (HSK3): công thức, ví dụ, bài tập

Các cặp từ nối câu HSK3: 又…又, 一会儿…一会儿, 首先…然后, 不仅…而且, 不是…就是, X是X就是… Bảng phân biệt, ví dụ, mẹo và câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 2 · Đọc 1 · Nghe 3 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Nối hai ý bằng đúng cặp từ: 又…又, 一边…一边, 不仅…而且, 首先…然后.
  • Chọn 不是…就是 khi chỉ có một trong hai khả năng.
  • Dùng X是X,就是… để vừa công nhận vừa nêu điểm chưa được.

Giải thích ngắn

Nhóm này gồm các cặp từ nối hai vế: song song (也…也, 又…又, 一会儿…一会儿, 一方面…另一方面), nối tiếp (首先…然后), tăng tiến (不仅/不光…而且, 并且), lựa chọn (不是…就是) và chuyển ý nhẹ (X是X,就是…).

Mỗi cặp có vị trí cố định. 又…又 cần hai ý cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu). 不仅 đứng sau chủ ngữ khi hai vế chung chủ ngữ, đứng trước chủ ngữ thứ nhất khi hai vế khác chủ ngữ.

Trong đề, cặp từ hay bị tách: một nửa có sẵn, bạn điền nửa còn lại. Thấy 而且 thì nghĩ tới 不但/不仅, thấy 一边 ở vế sau thì vế trước cũng là 一边.

Công thức và ví dụ

(也)…,也… (… cũng…, … cũng…)

(Chủ ngữ 1) + 也 + A,(chủ ngữ 2) + 也 + B

Nêu hai sự việc song song giống nhau về một mặt: "A cũng…, B cũng…". Thường gặp trong khẩu ngữ: 去也行,不去也行 (đi cũng được, không đi cũng được). 也 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.

  • 你去也行,不去也行。 Nǐ qù yě xíng, bú qù yě xíng.Bạn đi cũng được, không đi cũng được.
  • 这里的菜也便宜,也好吃。 Zhèlǐ de cài yě piányi, yě hǎochī.Món ăn ở đây đã rẻ lại còn ngon.
  • 我们车间也缺人,他们车间也缺人。 Wǒmen chējiān yě quē rén, tāmen chējiān yě quē rén.Phân xưởng chúng tôi cũng thiếu người, phân xưởng họ cũng thiếu người.
Chi tiết điểm G3-060 ›

一会儿…,一会儿… (lúc thì…, lúc thì…)

Chủ ngữ + 一会儿 + A,一会儿 + B

Hai trạng thái hay hành động thay nhau xảy ra liên tục trong thời gian ngắn: "lúc thì… lúc thì…". Thường là hai điều trái ngược.

  • 天气一会儿晴,一会儿阴。 Tiānqì yíhuìr qíng, yíhuìr yīn.Thời tiết lúc nắng lúc râm.
  • 孩子一会儿哭,一会儿笑。 Háizi yíhuìr kū, yíhuìr xiào.Đứa bé lúc khóc lúc cười.
  • 他一会儿说要去,一会儿又说不去了。 Tā yíhuìr shuō yào qù, yíhuìr yòu shuō bú qù le.Anh ấy lúc thì nói muốn đi, lúc lại nói không đi nữa.
Chi tiết điểm G3-061 ›

一方面…,另一方面… (một mặt…, mặt khác…)

(Chủ ngữ) + 一方面 + A,另一方面 + B

Nêu hai mặt, hai lý do của cùng một việc: "một mặt…, mặt khác…". Đọc: yì fāngmiàn, lìng yì fāngmiàn.

  • 我一方面为了工作,另一方面为了学汉语。 Wǒ yì fāngmiàn wèile gōngzuò, lìng yì fāngmiàn wèile xué Hànyǔ.Một mặt tôi vì công việc, mặt khác là để học tiếng Trung.
  • 这个工作一方面工资高,另一方面离家近。 Zhège gōngzuò yì fāngmiàn gōngzī gāo, lìng yì fāngmiàn lí jiā jìn.Công việc này một mặt lương cao, mặt khác gần nhà.
  • 运动一方面对身体好,另一方面让人心情好。 Yùndòng yì fāngmiàn duì shēntǐ hǎo, lìng yì fāngmiàn ràng rén xīnqíng hǎo.Tập thể dục một mặt tốt cho sức khỏe, mặt khác giúp tâm trạng vui vẻ.
Chi tiết điểm G3-062 ›

又…,又… (vừa…, vừa…)

Chủ ngữ + 又 + A + 又 + B (A, B cùng chiều)

又…又… = "vừa… vừa…", nêu hai tính chất hoặc hai việc cùng tồn tại. Hai vế phải CÙNG CHIỀU (cùng tốt hoặc cùng xấu); trái chiều thì dùng 虽然…可是.

  • 这里的苹果又大又甜。 Zhèlǐ de píngguǒ yòu dà yòu tián.Táo ở đây vừa to vừa ngọt.
  • 他又会做饭,又会唱歌。 Tā yòu huì zuò fàn, yòu huì chàng gē.Anh ấy vừa biết nấu ăn, vừa biết hát.
  • 加了一天班,我又累又饿。 Jiāle yì tiān bān, wǒ yòu lèi yòu è.Tăng ca cả ngày, tôi vừa mệt vừa đói.
Chi tiết điểm G3-063 ›

首先…,然后… (đầu tiên…, sau đó…)

首先 + (chủ ngữ) + V1,然后 + V2

Nói các bước theo thứ tự: 首先 = đầu tiên, trước hết; 然后 = sau đó. Hay dùng khi hướng dẫn công việc, thủ tục. "Sau đó" nối tiếp ngay dùng 然后, không dùng 以后.

  • 首先打开电脑,然后找到这个文件。 Shǒuxiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu zhǎodào zhège wénjiàn.Đầu tiên mở máy tính, sau đó tìm tập tin này.
  • 首先我们去银行,然后去超市。 Shǒuxiān wǒmen qù yínháng, ránhòu qù chāoshì.Đầu tiên chúng ta đi ngân hàng, sau đó đi siêu thị.
  • 你首先要填表,然后交给我。 Nǐ shǒuxiān yào tián biǎo, ránhòu jiāo gěi wǒ.Trước tiên bạn phải điền tờ khai, sau đó nộp cho tôi.
Chi tiết điểm G3-064 ›

…,并且… (và, hơn nữa)

Vế 1,并且 + vế 2 (cùng chủ ngữ)

并且 nối vế sau bổ sung thêm ý cho vế trước: "và, hơn nữa, đồng thời". Trang trọng hơn 而且 một chút; thường hai vế cùng chủ ngữ.

  • 他会说汉语,并且说得很好。 Tā huì shuō Hànyǔ, bìngqiě shuō de hěn hǎo.Anh ấy biết nói tiếng Trung, hơn nữa còn nói rất giỏi.
  • 我们讨论了这个问题,并且做了决定。 Wǒmen tǎolùnle zhège wèntí, bìngqiě zuòle juédìng.Chúng tôi đã thảo luận vấn đề này và đưa ra quyết định.
  • 这个办法很简单,并且很有用。 Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, bìngqiě hěn yǒuyòng.Cách này rất đơn giản, hơn nữa lại rất hữu ích.
Chi tiết điểm G3-065 ›

不仅/不光…,还/而且… (không chỉ…, mà còn…)

S + 不仅/不光 + A,而且/还 + B · 不仅 + S1 + A,而且 + S2 + 也 + B

Vế sau nói thêm một ý mạnh hơn vế trước. 不光 khẩu ngữ hơn 不仅. Hai vế CÙNG chủ ngữ: 不仅 đứng SAU chủ ngữ. Hai vế KHÁC chủ ngữ: 不仅 đứng TRƯỚC chủ ngữ thứ nhất.

  • 他不仅会做饭,而且做得很好吃。 Tā bùjǐn huì zuò fàn, érqiě zuò de hěn hǎochī.Anh ấy không chỉ biết nấu ăn mà còn nấu rất ngon.
  • 这里不光工资高,还离家近。 Zhèlǐ bùguāng gōngzī gāo, hái lí jiā jìn.Ở đây không chỉ lương cao mà còn gần nhà.
  • 不仅我们车间加班,而且别的车间也加班。 Bùjǐn wǒmen chējiān jiābān, érqiě biéde chējiān yě jiābān.Không chỉ phân xưởng chúng tôi tăng ca mà các phân xưởng khác cũng tăng ca.
Chi tiết điểm G3-066 ›

不是…,就是… (không… thì…)

(Chủ ngữ) + 不是 + A,就是 + B

Khẳng định chỉ có một trong hai khả năng: "không A thì B". Khác 不是…而是 (không phải A mà là B — cấp 4).

  • 周末他不是睡觉,就是玩儿手机。 Zhōumò tā bú shì shuìjiào, jiù shì wánr shǒujī.Cuối tuần anh ấy không ngủ thì cũng chơi điện thoại.
  • 这几天不是刮风,就是下雨。 Zhè jǐ tiān bú shì guā fēng, jiù shì xià yǔ.Mấy hôm nay không gió thì mưa.
  • 他不是在车间,就是在办公室。 Tā bú shì zài chējiān, jiù shì zài bàngōngshì.Anh ấy không ở phân xưởng thì ở văn phòng.
Chi tiết điểm G3-067 ›

X是X,就是/不过… (… thì có…, nhưng…)

Chủ ngữ + X + 是 + X,就是/不过 + ý trái lại

Lặp lại cùng một từ quanh 是 để thừa nhận điều đó ("đẹp thì có đẹp"), rồi dùng 就是/不过 nêu điểm chưa được ("chỉ là, nhưng").

  • 这件衣服好看是好看,就是太贵了。 Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, jiùshì tài guì le.Cái áo này đẹp thì có đẹp, chỉ là đắt quá.
  • 这个工作累是累,不过工资很高。 Zhège gōngzuò lèi shì lèi, búguò gōngzī hěn gāo.Công việc này mệt thì mệt thật, nhưng lương rất cao.
  • 我去是去,不过要晚一点儿。 Wǒ qù shì qù, búguò yào wǎn yìdiǎnr.Đi thì tôi đi, nhưng sẽ muộn một chút.
Chi tiết điểm G3-068 ›

Bảng phân biệt

Cặp từQuan hệVí dụ
又…又…vừa… vừa… (cùng chiều)这里的苹果又大又甜。 Zhèlǐ de píngguǒ yòu dà yòu tián.Táo ở đây vừa to vừa ngọt.
一会儿…一会儿…lúc thì… lúc thì…天气一会儿晴,一会儿阴。 Tiānqì yíhuìr qíng, yíhuìr yīn.Thời tiết lúc nắng lúc râm.
首先…然后…đầu tiên… sau đó…首先我们去银行,然后去超市。 Shǒuxiān wǒmen qù yínháng, ránhòu qù chāoshì.Đầu tiên chúng ta đi ngân hàng, sau đó đi siêu thị.
不仅/不光…而且/还…không chỉ… mà còn…他不仅会做饭,而且做得很好吃。 Tā bùjǐn huì zuò fàn, érqiě zuò de hěn hǎochī.Anh ấy không chỉ biết nấu ăn mà còn nấu rất ngon.
不是…就是…không… thì… (một trong hai)这几天不是刮风,就是下雨。 Zhè jǐ tiān bú shì guā fēng, jiù shì xià yǔ.Mấy hôm nay không gió thì mưa.
X是X,就是…… thì có…, nhưng…这件衣服好看是好看,就是太贵了。 Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, jiùshì tài guì le.Cái áo này đẹp thì có đẹp, chỉ là đắt quá.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 这件衣服又便宜又不好看。

✓ 这件衣服又便宜又好看。

Tiếng Việt "vừa rẻ vừa xấu" vẫn nói được, nhưng 又…又… cần hai vế cùng chiều. Ý trái chiều phải nói 这件衣服虽然便宜,可是不好看.

✗ 首先吃饭,以后去看电影。

✓ 首先吃饭,然后去看电影。

Tiếng Việt "sau đó" dễ dịch thành 以后. Nối tiếp bước sau dùng 然后; 以后 chỉ "sau khi, sau này".

✗ 我不仅喜欢,而且我朋友也喜欢。

✓ 不仅我喜欢,而且我朋友也喜欢。

Tiếng Việt quen đặt chủ ngữ đầu câu. Khi hai vế có chủ ngữ KHÁC nhau, 不仅 phải đứng trước chủ ngữ thứ nhất.

✗ 他不是越南人,就是中国人。(ý: không phải người Việt mà là người Trung)

✓ 他不是越南人,而是泰国人。

Tiếng Việt "không phải… mà là…" dễ bị dịch bằng 不是…就是. 不是…就是 = "không A thì B" (một trong hai); phủ định A khẳng định B dùng 不是…而是.

Mẹo làm bài

  • Đọc 2: nhìn từ nối ở vế kia để chọn nửa còn thiếu: 而且 đi với 不但/不仅; 一边 đi với 一边; 然后 đi với 先/首先.
  • Nghe: phần sau 就是, 不过 thường là điều người nói thật sự muốn nhấn (điểm chưa được).
  • Đọc hiểu: 不是 A 就是 B nghĩa là chỉ có A hoặc B, không phải "không phải A".

Bẫy hay gặp

1

Thấy 而且 ở vế sau lại chọn 虽然 cho vế đầu vì quen "tuy… nhưng".

而且 là "mà còn", đi với 不但/不仅. 虽然 đi với 但是/可是.

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.