Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp

Động từ ly hợp: 见面, 帮忙, 结婚, 睡觉 (HSK3): công thức, ví dụ, bài tập

Động từ ly hợp HSK3 (见面, 结婚, 洗澡, 帮忙): không thêm tân ngữ phía sau, chen 了/过/个 vào giữa; động từ + bổ ngữ (离开, 完成) chen 得/不. Ví dụ có pinyin, lỗi hay sai, câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 2 · Viết 2 · khoảng 30 phút

Thử 4 câu ↓Câu luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Không thêm tân ngữ sau 见面, 结婚: nói 跟朋友见面.
  • Chen 了, 过, số lượng vào giữa: 见了一面, 洗个澡, 放七天假.
  • Chen 得/不 vào động từ + bổ ngữ: 离不开, 完不成.

Giải thích ngắn

Động từ ly hợp trông như một từ nhưng bên trong đã có tân ngữ: 见面 là gặp + mặt, 结婚 là kết + hôn, 睡觉 là ngủ + giấc. Vì vậy không thêm tân ngữ phía sau: không nói 见面朋友.

Người cùng làm việc đó đặt trước bằng 跟: 我跟朋友见面. Các thành phần như 了, 过, 个, số lượng chen vào giữa: 见了一面, 洗个澡, 放七天假.

Với 打开, 离开, 完成 (động từ + bổ ngữ), muốn nói "được / không được" thì chen 得 hoặc 不 vào giữa: 离不开, 完不成.

Công thức và ví dụ

Động từ ly hợp (động + tân): 见面, 结婚, 洗澡

跟 + người + 见面/结婚 · 见 + 了/过 + 面 · 洗个澡 · 放 + số ngày + 假

Những từ này vốn đã có tân ngữ bên trong (见面 = gặp + mặt) nên KHÔNG mang thêm tân ngữ phía sau. Người được gặp, người kết hôn cùng đặt trước bằng 跟. 了, 过, 个, số lượng chen vào giữa: 见了一面, 洗个澡, 放七天假.

  • 我昨天跟老同学见了一面。 Wǒ zuótiān gēn lǎo tóngxué jiànle yí miàn.Hôm qua tôi đã gặp một người bạn học cũ.
  • 他们结婚三年了。 Tāmen jiéhūn sān nián le.Họ kết hôn được ba năm rồi.
  • 下班以后我先洗个澡。 Xiàbān yǐhòu wǒ xiān xǐ ge zǎo.Tan ca xong tôi đi tắm trước đã.
Chi tiết điểm G3-005 ›

Động từ ly hợp (động + bổ): 打开, 看见, 离开, 完成

打得开/打不开 · 看得见/看不见 · 离不开 · 完不成

打开, 看见, 离开, 完成 gồm động từ + bổ ngữ, nên có thể chen 得/不 vào giữa để nói "có thể/không thể": 离不开 (không rời được), 完不成 (không làm xong nổi). Khi không chen, dùng như động từ bình thường: 离开北京.

  • 我离开家已经两年了。 Wǒ líkāi jiā yǐjīng liǎng nián le.Tôi xa nhà đã hai năm rồi.
  • 这么多工作,今天完不成。 Zhème duō gōngzuò, jīntiān wán bu chéng.Nhiều việc thế này, hôm nay không làm xong nổi.
  • 他们俩谁也离不开谁。 Tāmen liǎ shéi yě lí bu kāi shéi.Hai người họ không ai rời được ai.
Chi tiết điểm G3-006 ›

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 我见面朋友。

✓ 我跟朋友见面。

Tiếng Việt nói "gặp bạn" nên hay đặt người sau 见面. 见面 đã chứa tân ngữ "mặt", người gặp phải đưa lên trước bằng 跟.

✗ 这么多作业,我今天不完成。

✓ 这么多作业,我今天完不成。

Muốn nói "không làm xong nổi" (không có khả năng) phải chen 不 vào giữa: 完不成. 不完成 nghe như "cố ý không làm".

Mẹo làm bài

  • Đọc 2: trước chỗ trống có 跟 + người, sau chỗ trống không có tân ngữ → nghĩ tới 见面, 结婚.
  • Viết câu theo tranh với từ 见面 hoặc 结婚: dùng khuôn Ai + 跟 + ai + 见面 / 结婚 + 了.

Thử nhanh 4 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Câu luyện đang được bổ sung

Hiện mới có 6 câu. Trong lúc chờ, làm phần thử nhanh ở trên và ôn bài giáo trình bên dưới.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.