Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp
Câu liên động và kiêm ngữ: 走着去, 请他来, 让我去 (HSK3): công thức, ví dụ, bài tập
Câu liên động (走着去, 去超市买东西), câu kiêm ngữ (请, 叫, 让 + người + động từ) và câu vị ngữ chủ–vị trong HSK3: công thức, ví dụ, câu luyện.
Học xong bạn làm được
- Nói "đi bộ tới", "đứng ăn" bằng 走着去, 站着吃.
- Nói "đi đâu để làm gì": 去超市买东西.
- Nói "mời, bảo, cho ai làm gì" bằng 请/叫/让 + người + động từ; phủ định đặt trước 让.
- Hiểu câu vị ngữ chủ–vị: 他身体很好.
Giải thích ngắn
Câu liên động có hai động từ nối liền, cùng một người làm. Động từ trước có 着 là cách làm: 走着去, 笑着说. Động từ sau là mục đích: 去超市买东西.
Câu kiêm ngữ có một người đứng giữa vừa nhận lời mời, lời bảo, vừa làm việc phía sau: 经理请我们吃饭, 妈妈叫我早点儿回家. Muốn nói "không cho" thì 不 đứng trước 让: 不让我去.
Câu vị ngữ chủ–vị nhận xét một mặt của người hay vật: 他身体很好, 这家饭馆菜很好吃.
Công thức và ví dụ
Câu vị ngữ chủ–vị (他身体很好)
Chủ ngữ lớn + [chủ ngữ nhỏ + vị ngữ nhỏ]
Vị ngữ của câu lại là một cụm chủ–vị: 他 (chủ ngữ lớn) + 身体很好 (sức khỏe rất tốt). Dùng để nhận xét một mặt của người/vật: sức khỏe, tính tình, giá cả… Tiếng Việt có cấu trúc giống hệt. Thêm 的 (他的身体很好) vẫn đúng nhưng thành câu chủ–vị thường; câu vị ngữ chủ–vị không có 的.
- 他身体很好。 Tā shēntǐ hěn hǎo.Anh ấy sức khỏe rất tốt.
- 这家饭馆菜很好吃,价格也便宜。 Zhè jiā fànguǎn cài hěn hǎochī, jiàgé yě piányi.Quán này món ăn rất ngon, giá cũng rẻ.
- 我们工厂工人很多。 Wǒmen gōngchǎng gōngrén hěn duō.Nhà máy chúng tôi công nhân rất đông.
Câu liên động: cách thức (走着去) và mục đích (去…买)
S + V1(着) + V2 (V1 là cách thức) · S + V1 (去/来) + V2 (V2 là mục đích)
Hai động từ nối liền cùng một chủ ngữ. (1) Động từ trước là CÁCH làm việc sau: 走着去 (đi bộ đi), 站着吃 (đứng ăn), 坐地铁去. (2) Động từ sau là MỤC ĐÍCH của việc trước: 去超市买东西 (đi siêu thị để mua đồ).
- 他每天走着去上班。 Tā měi tiān zǒuzhe qù shàngbān.Ngày nào anh ấy cũng đi bộ đi làm.
- 我去超市买点儿东西。 Wǒ qù chāoshì mǎi diǎnr dōngxi.Tôi đi siêu thị mua ít đồ.
- 别站着吃饭,坐下吃吧。 Bié zhànzhe chī fàn, zuòxia chī ba.Đừng đứng ăn, ngồi xuống ăn đi.
Câu kiêm ngữ: bảo/mời/cử ai làm gì
Chủ ngữ + 叫/让/请/派 + người + động từ (+ tân ngữ)
Người đứng sau 叫, 让 (bảo), 请 (mời), 派 (cử) vừa là tân ngữ của động từ trước vừa là người thực hiện việc sau. Phủ định đặt TRƯỚC 叫/让: 不让我去 (không cho tôi đi).
- 经理请我们吃饭。 Jīnglǐ qǐng wǒmen chī fàn.Quản lý mời chúng tôi ăn cơm.
- 妈妈叫我早点儿回家。 Māma jiào wǒ zǎo diǎnr huí jiā.Mẹ bảo tôi về nhà sớm một chút.
- 老师让我们多说汉语。 Lǎoshī ràng wǒmen duō shuō Hànyǔ.Thầy giáo bảo chúng tôi nói tiếng Trung nhiều vào.
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 他笑说:"没关系。"
✓ 他笑着说:"没关系。"
Tiếng Việt nói gọn "cười nói". Tiếng Trung động tác chỉ cách thức đi kèm phải có 着: 笑着说.
✗ 妈妈让我不玩儿手机。
✓ 妈妈不让我玩儿手机。
Tiếng Việt "mẹ bảo tôi không chơi điện thoại" đặt "không" sau người. Muốn nói "không cho phép" thì 不 đứng TRƯỚC 让.
Mẹo làm bài
- Nghe: 让/叫 + người + động từ cho biết AI phải làm việc đó; câu hỏi hay hỏi đúng người này.
- Bài luyện xếp câu và khi tự viết câu: động từ có 着 đứng trước động từ chính: 她 / 笑着 / 对我 / 说 / 谢谢.
Thử nhanh 5 câu
Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.
Luyện 11 câu chuyên đề này
Hiện có 11 câu, đang bổ sung để đủ 20 câu mỗi lượt.
Ôn kèm bài giáo trình
Học tiếp
Tất cả chuyên đề HSK3 · Bài tập HSK3 · Ngữ pháp HSK3 · Thi thử HSK3
?
Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.