Thi thử THPT · Chuyên đề · Các loại câu hỏi đọc hiểu
Câu hỏi chi tiết
Cách làm câu hỏi chi tiết đọc hiểu tiếng Trung thi THPT: tìm thời gian, địa điểm, người, đơn vị trong bài qua từ khoá, tránh bẫy.
Câu hỏi chi tiết là gì?
Đây là câu hỏi về một thông tin có sẵn trong bài: thời gian, địa điểm, người làm, đồ vật, đơn vị ra thông báo… Đáp án nằm ngay trong một câu nào đó, bạn chỉ cần tìm đúng chỗ.
Đây là dạng dễ và gặp nhiều nhất trong phần đọc hiểu, nhất là với văn bản ứng dụng như thông báo, giấy tìm đồ. Làm đúng hết các câu chi tiết là cách giữ điểm chắc chắn.
Cách làm
Bước 1: Đọc câu hỏi trước, gạch chân từ khoá (thời gian, tên người, sự việc). Bước 2: Lướt bài tìm câu có từ khoá đó. Bước 3: Đọc kỹ câu đó và câu ngay sau, so với bốn phương án.
Phương án đúng CÓ THỂ chép đúng chữ trong bài hoặc diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa; phương án sai hay chép chữ trong bài nhưng gắn với người hoặc thời điểm khác. Đừng chọn hay loại chỉ vì giống chữ.
Các điểm hay thi
…的时间是? … de shíjiān shì? · Thời gian … là?
Tìm từ chỉ giờ, ngày, thứ: 点, 号, 星期, 上午, 下午.
通知:本周六上午九点在学校门口集合。问:集合的时间是?
Thông báo: 9 giờ sáng thứ Bảy tuần này tập trung ở cổng trường. Hỏi: thời gian tập trung là? → 9 giờ sáng thứ Bảy.
…的地点是? / 在哪儿? … de dìdiǎn shì? / zài nǎr? · Địa điểm … là? / ở đâu?
Tìm từ sau 在, 到, 去.
比赛改在学校体育馆进行。问:比赛的地点是?
Trận đấu chuyển sang tổ chức ở nhà thi đấu của trường. Hỏi: địa điểm thi đấu là? → nhà thi đấu của trường.
发出通知的单位是: fāchū tōngzhī de dānwèi shì: · Đơn vị ra thông báo là:
Thường ở cuối văn bản, ngay trên ngày tháng.
……请大家互相转告。阳光小区物业 十月八日。问:发出通知的单位是:
…Mong mọi người báo cho nhau biết. Ban quản lý khu dân cư Dương Quang, ngày 8 tháng 10. Hỏi: đơn vị ra thông báo là? → ban quản lý khu dân cư.
根据上文,… gēnjù shàngwén, … · Theo bài trên, …
Câu mở đầu quen thuộc; câu trả lời phải dựa vào bài, không dựa vào hiểu biết riêng.
根据上文,小王是怎么去机场的?
Theo bài trên, Tiểu Vương ra sân bay bằng cách nào?
关于…,可以知道: guānyú…, kěyǐ zhīdào: · Về …, có thể biết:
Tìm đoạn nói về đối tượng sau 关于.
关于这家书店,可以知道:
Về hiệu sách này, có thể biết điều gì?
…需要带什么? … xūyào dài shénme? · Cần mang theo gì?
Văn bản ứng dụng: tìm sau 请带, 请携带, 需要.
参加活动的同学请带好学生证和水。问:参加活动需要带什么?
Các bạn tham gia hoạt động nhớ mang thẻ học sinh và nước uống. Hỏi: tham gia cần mang gì? → thẻ học sinh và nước.
怎么联系…? zěnme liánxì…? · Liên hệ … bằng cách nào?
Tìm số điện thoại, địa chỉ, tên người liên hệ, thường ở cuối bài.
如有拾到者,请打电话:13912345678,王先生。问:捡到东西的人应该怎么做?
Ai nhặt được, xin gọi số 13912345678, anh Vương. Hỏi: người nhặt được nên làm gì? → gọi điện cho anh Vương.
…时: … shí: · Khi …:
Câu hỏi về việc xảy ra ở một thời điểm cụ thể; tìm câu có 时 / 的时候.
原文:修理工人上门的时候,请家里留一个人。问:修理工人上门时,需要怎么做?
Bài: khi thợ sửa chữa đến nhà, xin để lại một người ở nhà. Hỏi: khi thợ đến cần làm gì? → để một người ở nhà.
Mẹo làm bài
- Đọc câu hỏi TRƯỚC khi đọc bài; gạch chân 1–2 từ khoá để biết cần tìm gì.
- Văn bản ứng dụng có vị trí cố định: tiêu đề nói loại văn bản, thân bài nói nội dung, cuối bài là tên đơn vị và ngày tháng.
- Nếu bài có hai mốc (cũ và mới, dự kiến và thực tế), đọc kỹ câu hỏi đang hỏi mốc nào.
- Phương án đúng có thể dùng từ đồng nghĩa với bài (马上 ↔ 很快, 购买 ↔ 买), nên đừng chỉ tìm chữ giống hệt; nhưng cũng đừng loại phương án chỉ vì nó chép đúng chữ trong bài.
Bẫy hay gặp
Chọn phương án chép đúng chữ trong bài nhưng là thông tin của người hoặc thời điểm khác.
Kiểm tra thông tin đó gắn với ai, lúc nào, có đúng đối tượng câu hỏi không.
Chọn phương án hợp lẽ thường nhưng bài không nói.
Câu chi tiết chỉ lấy thông tin có trong bài; không suy diễn thêm.
Lẫn địa điểm cũ và địa điểm mới khi bài có thay đổi (改在, 改到, 推迟).
Thấy 改, 换, 推迟 thì đọc kỹ: câu hỏi "有什么变化" cần cả cũ lẫn mới.
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.