Thi thử THPT · Chuyên đề · Các loại câu hỏi đọc hiểu

Câu hỏi suy luận

Cách làm câu hỏi suy luận (可以看出, 说明) trong đọc hiểu tiếng Trung thi THPT: suy từ chi tiết trong bài, không suy quá xa, không bịa thêm.

Xuất hiện trong: Đọc hiểu đoạn văn · Đọc văn bản ứng dụng

Câu hỏi suy luận là gì?

Đáp án không nằm nguyên văn trong bài mà phải suy ra từ những gì bài nói. Câu hỏi có dạng 根据文章内容可以看出:, 由此可知:, 这说明:, …的心态是:, 想要…,应该:.

Đây là dạng vận dụng. Điều quan trọng là suy luận phải có căn cứ trong bài; phương án "nghe hay" nhưng không có căn cứ là sai.

Cách suy luận đúng

Tìm các chi tiết liên quan, tự hỏi "những chi tiết này cho thấy điều gì?". Chọn phương án mà bài ủng hộ rõ nhất, không phải phương án có thể đúng ngoài đời. Loại phương án suy quá xa (từ "thích đọc sách" mà suy ra "sẽ trở thành nhà văn").

Các điểm hay thi

根据文章内容可以看出: gēnjù wénzhāng nèiróng kěyǐ kàn chū: · Theo nội dung bài có thể thấy:

Câu hỏi suy luận thường gặp nhất.

原文:他每天晚上都练习到十一点。可以看出:他学习很努力。
Bài: tối nào anh ấy cũng luyện đến 11 giờ. Có thể thấy: anh ấy học rất chăm.

由此可知: yóu cǐ kě zhī: · Từ đó có thể biết:

Suy từ đoạn ngay trước.

原文:票一开始卖就没有了。由此可知:这场演出很受欢迎。
Bài: vé vừa mở bán đã hết. Từ đó biết: buổi biểu diễn rất được yêu thích.

这说明: zhè shuōmíng: · Điều này cho thấy:

这 trỏ lại sự việc vừa kể; tìm ý nghĩa của nó.

原文:参加的人从十个增加到一百个。这说明:越来越多的人对这个活动感兴趣。
Bài: số người tham gia tăng từ 10 lên 100. Điều này cho thấy: ngày càng nhiều người quan tâm hoạt động này.

…的心态是: … de xīntài shì: · Tâm thế, tâm trạng của … là:

Suy cảm xúc, thái độ từ lời nói và hành động nhân vật.

原文:他笑着说:"输了也没关系,下次再来。"问:他的心态是?→ 很乐观。
Bài: anh ấy cười nói "Thua cũng không sao, lần sau lại thi." Hỏi: tâm thế của anh ấy? → rất lạc quan.

想要…,应该: xiǎng yào…, yīnggāi: · Muốn …, nên:

Suy lời khuyên từ ý bài.

想要提高口语水平,学生应该:
Muốn nâng cao khả năng nói, học sinh nên:

作者认为: zuòzhě rènwéi: · Tác giả cho rằng:

Tìm câu bày tỏ quan điểm: 我觉得, 我认为, 应该, 其实.

原文:其实,失败并不可怕。问:作者认为?→ 不要怕失败。
Bài: thật ra thất bại không đáng sợ. Hỏi: tác giả cho rằng? → đừng sợ thất bại.

…最可能是: … zuì kěnéng shì: · … nhiều khả năng là:

Suy danh tính, nghề nghiệp, nơi chốn từ manh mối.

原文:她每天给病人打针、量体温。问:她最可能是?→ 护士。
Bài: hằng ngày cô ấy tiêm cho bệnh nhân, đo nhiệt độ. Hỏi: cô ấy nhiều khả năng là? → y tá.

看来 kànlái · xem ra

Từ người viết dùng để đưa ra suy luận trong bài.

天这么黑,看来要下雨了。
Trời tối sầm thế này, xem ra sắp mưa rồi.

Mẹo làm bài

  • Mọi đáp án suy luận phải có ít nhất một câu trong bài làm căn cứ; hãy chỉ ra được câu đó.
  • Loại phương án suy quá xa hoặc nói chắc chắn hơn bài (一定, 所有人).
  • Loại phương án chỉ lặp lại chi tiết trong bài mà không trả lời câu hỏi "cho thấy điều gì".
  • Suy cảm xúc nhân vật: dựa vào hành động (笑, 哭, 叹气) và lời nói trong ngoặc kép.

Bẫy hay gặp

1

Chọn phương án đúng với lẽ thường nhưng bài không ủng hộ.

Câu hỏi suy luận dựa trên bài (根据文章…): chỉ suy từ những gì bài nói.

2

Suy quá xa: từ một chi tiết nhỏ kết luận điều lớn.

Chọn kết luận gần nhất, an toàn nhất với chi tiết trong bài.

3

Nhầm câu hỏi suy luận với câu hỏi chi tiết, đi tìm câu giống hệt.

Đáp án suy luận thường không có chữ giống bài; nó tóm ý của một vài chi tiết.

Trong kho đề của chúng tôi

Đang tải số liệu kho đề…

Chuyên đề cùng nhóm

Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.

Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.