Thi thử THPT · Chuyên đề · Các loại câu hỏi đọc hiểu
Câu hỏi chọn ý đúng
Cách làm câu hỏi chọn phương án đúng (下面哪项正确) trong đọc hiểu tiếng Trung thi THPT: đối chiếu từng ý, bẫy 都, 只, 一定, 从来.
Câu hỏi chọn ý đúng là gì?
Câu hỏi có dạng 关于…,下面哪项正确? hoặc 根据上文,下面哪项是对的?. Bốn phương án là bốn nhận định; chỉ một nhận định khớp với bài, ba nhận định còn lại bị sửa một chi tiết nhỏ.
Dạng này thuộc mức thông hiểu: bạn phải đối chiếu từng phương án với bài, không thể chỉ tìm một từ khoá như câu chi tiết.
Cách làm
Đọc từng phương án, gạch chân từ khoá của phương án đó, tìm câu tương ứng trong bài và so sánh từng chữ. Gạch bỏ phương án sai ngay khi thấy một chi tiết lệch. Thường phương án sai bị đổi số, đổi người, đổi thời gian, hoặc thêm từ tuyệt đối (都, 只, 一定, 从来).
Các điểm hay thi
关于…,下面哪项正确? guānyú…, xiàmiàn nǎ xiàng zhèngquè? · Về …, phương án nào đúng?
Chỉ đối chiếu đoạn nói về đối tượng sau 关于.
关于这次运动会,下面哪项正确?
Về hội thao lần này, phương án nào đúng?
下面哪项符合文章内容? xiàmiàn nǎ xiàng fúhé wénzhāng nèiróng? · Phương án nào phù hợp với nội dung bài?
符合 = phù hợp, khớp.
下面哪项符合文章内容?
Phương án nào khớp với nội dung bài viết?
都 / 全部 dōu / quánbù · đều / toàn bộ
Phương án mở rộng thành "tất cả" trong khi bài nói "một số" (一些, 有的) là sai.
原文:有的同学选择坐车。选项:同学们都坐车。
Bài: một số bạn chọn đi xe. Phương án: các bạn đều đi xe. → sai.
只 / 只有 zhǐ / zhǐyǒu · chỉ
Phương án thu hẹp thành "chỉ" trong khi bài liệt kê nhiều thứ.
原文:可以用手机或者现金付款。选项:只能用现金付款。
Bài: có thể trả bằng điện thoại hoặc tiền mặt. Phương án: chỉ được trả tiền mặt. → sai.
一定 / 必须 yídìng / bìxū · nhất định / bắt buộc
Bài nói "có thể", "nên", phương án nói "bắt buộc" là sai.
原文:最好提前预约。选项:必须提前预约。
Bài: tốt nhất nên hẹn trước. Phương án: bắt buộc hẹn trước. → sai.
从来 / 从不 cónglái / cóngbù · xưa nay / chưa bao giờ
Từ tuyệt đối về thời gian, hay làm phương án sai.
原文:他很少迟到。选项:他从来不迟到。
Bài: anh ấy ít khi đi muộn. Phương án: anh ấy chưa bao giờ đi muộn. → sai.
已经 / 还没 yǐjīng / hái méi · đã / chưa
Phương án đảo trạng thái hoàn thành.
原文:新图书馆下个月开放。选项:新图书馆已经开放了。
Bài: thư viện mới tháng sau mở cửa. Phương án: thư viện mới đã mở cửa rồi. → sai.
可能 / 一定 kěnéng / yídìng · có thể / chắc chắn
Đổi mức độ chắc chắn so với bài.
原文:明天可能下雨。选项:明天一定下雨。
Bài: mai có thể mưa. Phương án: mai chắc chắn mưa. → sai.
Mẹo làm bài
- Đối chiếu TỪNG phương án với bài; đừng chọn ngay phương án đầu tiên "nghe có vẻ đúng".
- Khoanh các từ tuyệt đối trong phương án (都, 只, 一定, 必须, 从来, 全部): gặp chúng hãy kiểm tra thật kỹ với bài.
- Phương án đúng thường diễn đạt lại ý bài bằng từ khác; phương án sai thường giữ nguyên chữ nhưng đổi một chi tiết. Tuy vậy, đừng loại phương án chỉ vì nó chép đúng chữ trong bài.
- Chú ý câu hỏi có chữ 不 (下面哪项不正确) — khi đó phải chọn phương án SAI.
Bẫy hay gặp
Thấy phương án có nhiều chữ giống bài nên chọn ngay.
Phương án nhiễu cố tình chép chữ trong bài và chỉ đổi một chi tiết (số, người, thời gian). So sánh từng chữ.
Chọn phương án đúng với hiểu biết thông thường nhưng bài không nói.
Chỉ tính là đúng khi bài có thông tin đó.
Bỏ qua chữ 不 trong câu hỏi.
Đọc kỹ câu hỏi: 正确 (đúng) hay 不正确 (không đúng).
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.