Thi thử THPT · Chuyên đề · Các loại câu hỏi đọc hiểu
Câu hỏi tính toán
Cách làm câu hỏi tính toán đọc hiểu tiếng Trung thi THPT: tính giờ, ngày, tiền, giảm giá 打八折, 提前, 推迟 từ số liệu trong bài.
Câu hỏi tính toán là gì?
Đáp án không có sẵn trong bài mà phải tính từ số liệu: khoảng thời gian, tổng tiền, giá sau giảm, ngày sau khi lùi lịch… Ví dụ đề tham khảo 2025 hỏi thông báo cúp điện kéo dài mấy tiếng, bài cho từ 5 giờ chiều đến 11 giờ tối, đáp án là 6 tiếng.
Dạng này hay gặp trong văn bản ứng dụng (thông báo, quảng cáo, lịch hoạt động). Phép tính thường đơn giản; cái khó là đọc đúng từ chỉ số và giờ.
Cách làm
Gạch chân mọi con số trong bài, ghi chú đơn vị (giờ, ngày, đồng, người). Đổi giờ chiều tối sang dạng 24 giờ trước khi trừ. Đọc kỹ các từ làm thay đổi con số: 提前 (sớm hơn), 推迟 (lùi lại), 打折 (giảm giá), 每 (mỗi), 一共 (tổng cộng).
Các điểm hay thi
几个小时? jǐ ge xiǎoshí? · mấy tiếng?
Đổi 下午 / 晚上 sang giờ 24: 下午五点 = 17 giờ.
明天下午两点到晚上八点停水。问:停水几个小时?
Mai cắt nước từ 2 giờ chiều đến 8 giờ tối. Hỏi: cắt nước mấy tiếng? → 6 tiếng.
一共 yígòng · tổng cộng
Cộng tất cả các khoản.
一张票三十块,我们买了四张。问:一共花了多少钱?
Một vé 30 tệ, chúng mình mua 4 vé. Hỏi: tổng cộng tiêu bao nhiêu? → 120 tệ.
打八折 dǎ bā zhé · giảm còn 80% (giảm 20%)
Số sau 打 là phần TRẢ: 打八折 = trả 80%, 打五折 = trả một nửa.
这件衣服原价两百块,今天打八折。问:现在多少钱?
Chiếc áo này giá gốc 200 tệ, hôm nay giảm còn 80%. Hỏi: giá bây giờ? → 160 tệ.
半 / 一刻 bàn / yí kè · rưỡi / 15 phút
三点半 = 3 giờ 30; 三点一刻 = 3 giờ 15; 差一刻四点 = 3 giờ 45.
电影七点半开始,放了两个小时。问:电影几点结束?
Phim bắt đầu lúc 7 giờ rưỡi, chiếu 2 tiếng. Hỏi: mấy giờ phim kết thúc? → 9 giờ rưỡi.
提前 tíqián · sớm hơn, trước
Đưa mốc thời gian lên SỚM hơn (trừ bớt thời gian).
考试九点开始,请提前二十分钟到。问:最晚几点到?
Thi bắt đầu lúc 9 giờ, xin đến trước 20 phút. Hỏi: muộn nhất mấy giờ phải có mặt? → 8 giờ 40.
推迟 tuīchí · hoãn, lùi lại
Đẩy mốc thời gian về SAU.
运动会原定十号举行,因为下雨推迟了三天。问:运动会几号举行?
Hội thao dự kiến ngày 10, vì mưa nên hoãn 3 ngày. Hỏi: hội thao tổ chức ngày nào? → ngày 13.
每… měi… · mỗi…
Nhân với số lượng để ra tổng.
每人每天交十块钱,一共去三天。问:每人一共交多少钱?
Mỗi người mỗi ngày nộp 10 tệ, đi tổng cộng 3 ngày. Hỏi: mỗi người nộp bao nhiêu? → 30 tệ.
比…多 / 少… bǐ… duō / shǎo… · nhiều / ít hơn … bao nhiêu
Cộng hoặc trừ theo mốc so sánh.
今年参加比赛的有八十人,比去年多二十人。问:去年有多少人参加?
Năm nay có 80 người dự thi, nhiều hơn năm ngoái 20 người. Hỏi: năm ngoái bao nhiêu người? → 60 người.
Mẹo làm bài
- Gạch chân tất cả số và đơn vị trước khi đọc phương án.
- Đổi giờ chiều, tối sang dạng 24 giờ (下午三点 = 15 giờ, 晚上十一点 = 23 giờ) rồi mới trừ.
- Đọc kỹ từ làm thay đổi con số: 提前, 推迟, 打折, 比…多, 每, 一共.
- Tính xong, đọc lại câu hỏi xem cần số gì (thời lượng hay thời điểm, tiền giảm hay tiền trả).
Bẫy hay gặp
Hiểu 打八折 là giảm 80%.
打八折 = trả 80% giá gốc, tức chỉ giảm 20%.
Trừ thẳng 11 − 5 = 6 nhưng quên kiểm tra sáng hay tối, hoặc 5 giờ sáng đến 11 giờ tối.
Luôn đổi sang giờ 24 trước: 17 giờ đến 23 giờ = 6 tiếng; 5 giờ sáng đến 23 giờ = 18 tiếng.
Nhầm 提前 và 推迟.
提前 = sớm hơn (trừ thời gian); 推迟 = muộn hơn (cộng thời gian).
Trả lời thời điểm khi câu hỏi hỏi thời lượng (几点 khác 几个小时).
几点 hỏi lúc mấy giờ; 几个小时 hỏi kéo dài bao lâu.
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.