Bộ từ vựng HSK 3.0 gồm những gì, và tài liệu của bạn có đủ không

Luyện thi HSK · Cập nhật 15/10/2026

Bộ từ vựng HSK 3.0 không phải một danh sách duy nhất. Có chuẩn GF 0025—2021 chia 9 cấp trong 3 bậc, dùng cho dạy và học. Có đại cương thi HSK mới, dùng để ra đề. Hai bản này không trùng nhau hoàn toàn. Một tài liệu đủ phải ghi rõ theo bản nào, chia đúng cấp, và tách được từ ghép, từ đa âm. Bài này chỉ cách tự kiểm tài liệu bạn đang có.

Câu hỏi “khoá này có đủ bộ từ 3.0 không” rất hay gặp. Câu trả lời không nằm ở chỗ tài liệu dày hay mỏng. Nó nằm ở việc tài liệu theo bản gốc nào và soạn kỹ đến đâu. Bạn kiểm được điều đó trong khoảng mười lăm phút, không cần đếm cả nghìn từ.

HSK 3.0 chia thế nào: 3 bậc, 9 cấp

HSK 3.0 là cách người học hay gọi khung trình độ mới, thay cho khung HSK 6 cấp cũ (HSK 2.0). Tên đầy đủ của chuẩn là 《国际中文教育中文水平等级标准》, mã GF 0025—2021. Khung này chia trình độ thành 3 bậc, mỗi bậc 3 cấp.

BậcTiếng TrungCác cấp
Sơ cấp初等HSK 1, HSK 2, HSK 3
Trung cấp中等HSK 4, HSK 5, HSK 6
Cao cấp高等HSK 7, HSK 8, HSK 9 (chung một danh sách, chung một đề)

Mỗi cấp trong chuẩn không chỉ có từ. Chuẩn liệt kê bốn thứ: âm tiết, chữ Hán, từ vựng và ngữ pháp. Nghĩa là học “đủ từ HSK3” mà bỏ qua chữ Hán và ngữ pháp cấp 3 thì vẫn chưa đủ cấp 3.

Ba cấp cao nhất được gộp lại. Cấp 7, 8, 9 dùng chung một danh sách từ và chung một đề thi. Điểm bạn đạt được quyết định bạn được cấp 7, 8 hay 9. Vì vậy tài liệu nào tách riêng “từ vựng HSK8” thành một danh sách độc lập thì cần hỏi lại nguồn.

Hai danh sách gốc: chuẩn 2021 và đại cương thi

Đây là chỗ nhiều tài liệu làm người học rối. Chuẩn GF 0025—2021 là khung cho dạy và học, giáo trình mới thường bám theo nó. Còn đề thi HSK 1–6 theo khung mới được ra theo đại cương thi (中文水平考试HSK考试大纲). Danh sách từ từng cấp trong đại cương thi có chỗ khác chuẩn 2021, rõ nhất ở các cấp đầu.

Danh sáchDùng đểCấp 1 có khoảng (tham khảo)Ghi chú
Chuẩn GF 0025—2021Dạy, học, soạn giáo trình500 từCả 9 cấp khoảng 11.000 từ
Đại cương thi HSK mớiRa đề thi HSK 1–6 theo khung mới300 từĐội biên soạn soạn đề thi thử HSK1 theo danh sách này
HSK 2.0 (khung cũ)Đề thi 6 cấp kiểu cũ150 từCấp 6 khoảng 5.000 từ

Các con số trong bảng chỉ để tham khảo, giúp bạn thấy ba danh sách khác nhau thế nào. Trước khi dựa vào một con số để lập kế hoạch, hãy mở bản gốc trên trang chinesetest.cn và đọc đúng cấp mình định thi.

Học theo chuẩn 2021 không sai. Học theo đại cương thi cũng không sai. Bạn chỉ cần biết mình đang học theo bản nào, để khỏi hoảng khi thấy một tài liệu khác ghi số từ khác hẳn. Nếu mục tiêu là đi thi trong vài tháng tới, danh sách của đại cương thi đúng cấp là thứ nên ưu tiên.

Một danh sách từ “đủ” cần có những gì

Trước khi tra từng từ, nhìn tổng thể tài liệu theo danh sách dưới đây. Thiếu một hai mục chưa hẳn là tài liệu kém, nhưng thiếu nhiều mục thì bạn sẽ phải tự bù rất nhiều.

Tự kiểm tài liệu: bốn phép thử với từ cụ thể

Lấy vài từ “mốc” dưới đây, tra trong tài liệu của bạn. Nếu tài liệu xử lý đúng những từ này, phần còn lại nhiều khả năng cũng được soạn cẩn thận. Nếu sai ngay ở đây, hãy dè chừng phần còn lại.

Phép thử 1: từ ghép có mục riêng không

Trong danh sách từ của đại cương thi mà đội biên soạn dùng để soạn đề thi thử, 回 và 来 là từ cấp 1, nhưng 回来 là một mục riêng ở cấp 2. Tương tự, 还 và 是 ở cấp 1, còn 还是 (hay là) ở cấp 2. Tài liệu tốt phải liệt kê 回来 và 还是 như những từ riêng.

领完 回来 找我 , 我 带你 去 工位 。lǐng wán huílai zhǎo wǒ , wǒ dài nǐ qù gōngwèi .Nhận xong quay lại tìm anh , anh dẫn em đến chỗ làm .Nghe cả bài ›

回来 ở đây là “quay lại”: nhận đồ xong thì quay lại chỗ người nói. Câu này nằm trong hội thoại mẫu về nhận đồng phục và thẻ nhân viên ở xưởng.

你觉得 应该 先工作 还是 继续读书?Nǐ juéde yīnggāi xiān gōngzuò háishi jìxù dúshū?Bạn thấy nên đi làm trước hay là học tiếp?Nghe cả bài ›

还是 trong câu hỏi lựa chọn nghĩa là “hay là”. Biết 还 (còn) và 是 (là) riêng lẻ không giúp bạn đoán ra nghĩa này. Đó là lý do từ ghép cần mục riêng.

Phép thử 2: từ đa âm có tách mục không

Một chữ đọc nhiều cách thì mỗi cách là một mục từ khác nhau. Tra thử 得: tài liệu đủ phải có ít nhất de (trợ từ đứng sau động từ) và děi (phải). Tra thêm 行 trong 不行 và 银行, 觉 trong 觉得 và 睡觉, 长 trong 长大 và 长条形.

我们 得 马上 去 医院 。wǒmen děi mǎshàng qù yīyuàn .Chúng ta phải lập tức đến bệnh viện .Nghe cả bài ›

得 ở đây đọc děi, nghĩa là “phải”. Nếu tài liệu chỉ ghi 得 đọc de, bạn sẽ đọc sai câu này và khi nghe cũng không nhận ra.

黑色 不行 吗 ? 我 觉得 黑色 很 酷 。hēisè bù xíng ma ? wǒ juéde hēisè hěn kù .Màu đen không được à ? Em thấy màu đen rất ngầu .Nghe cả bài ›

行 đọc xíng trong 不行 (không được). 觉 đọc jué trong 觉得 (thấy rằng). Một câu ngắn mà có hai chữ đa âm.

发工资 要用 银行卡 , 你 办好了 吗 ?fā gōngzī yào yòng yínháng kǎ , nǐ bàn hǎo le ma ?Trả lương phải dùng thẻ ngân hàng , em làm xong chưa ?Nghe cả bài ›

Cũng chữ 行, nhưng trong 银行 (ngân hàng) lại đọc háng. Câu này trong hội thoại mẫu mở thẻ ngân hàng nhận lương.

早点睡觉 更好 。zǎodiǎn shuìjiào gèng hǎo .Ngủ sớm hơn sẽ tốt hơn .Nghe cả bài ›

觉 trong 睡觉 (ngủ) đọc jiào, khác hẳn jué của 觉得.

我 小时候 在 山东 长大 , 我的 乡愁 是 妈妈 做的 煎饼 卷 大葱 。wǒ xiǎo shíhou zài Shāndōng zhǎngdà , wǒ de xiāngchóu shì māma zuò de jiānbing juǎn dàcōng .Hồi nhỏ bà lớn lên ở Sơn Đông , nỗi nhớ quê của bà là bánh kếp cuốn hành mẹ làm .Nghe cả bài ›

长 đọc zhǎng trong 长大 (lớn lên). Người nói ở đây là một bà cụ kể về quê mình.

长条形 , 像 手指 一样 。 不要 太 大 。chángtiáo xíng , xiàng shǒuzhǐ yíyàng . búyào tài dà .Hình thanh dài , giống ngón tay vậy . Đừng to quá .Nghe cả bài ›

Còn trong 长条形 (hình thanh dài), 长 đọc cháng, nghĩa là dài. Câu này là lời dặn cuốn nem cho dài như ngón tay.

Phép thử 3: từ có câu ví dụ đúng cách dùng không

Tra 只有. Tài liệu chỉ ghi “chỉ có” là chưa đủ. Cần một câu cho thấy từ đó đứng ở đâu và đi với gì.

整个 楼层 只有 你的 灯 还 亮着 。zhěnggè lóucéng zhǐ yǒu nǐ de dēng hái liàng zhe .Cả tầng chỉ có đèn của cô vẫn còn sáng .Nghe cả bài ›

只有 đứng trước phần được giới hạn (你的灯, đèn của cô). Phía sau, 还亮着 cho biết đèn vẫn đang sáng. Một danh sách từ trơn không cho bạn những thông tin này.

Phép thử 4: có tên tài liệu gốc không

Lật trang đầu hoặc phần giới thiệu. Tìm tên chuẩn GF 0025—2021 hoặc tên đại cương thi. Nếu chỉ thấy “từ vựng HSK mới” mà không có tên tài liệu gốc, coi như chưa rõ nguồn, và đối chiếu thêm với bản trên chinesetest.cn.

Lỗi người Việt hay mắc khi chọn và học bộ từ HSK 3.0

Học danh sách HSK 2.0 mà tưởng là HSK 3.0

Danh sách 6 cấp cũ vẫn lan truyền nhiều. Nó vẫn có ích để học từ, nhưng xếp cấp khác khung mới. Bạn có thể thấy mình “xong HSK3” theo danh sách cũ, mà làm đề khung mới vẫn gặp nhiều từ lạ.

Lẫn chuẩn 2021 với đại cương thi

Một bên dùng để học, một bên dùng để ra đề. Nếu mục tiêu là thi gần, hãy ưu tiên danh sách theo đại cương thi của cấp mình thi, rồi mở rộng sau.

Thấy chữ quen là tưởng đã biết từ

Người Việt có lợi thế âm Hán Việt: nhìn 回来 đoán được “hồi lai”, tức là quay về. Nhưng đoán được nghĩa không có nghĩa là nghe ra và dùng được. Từ ghép cần học như một từ, kèm câu.

Học một cách đọc cho chữ đa âm

得, 长, 觉, 行 là những chữ gặp từ rất sớm. Học một cách đọc rồi dùng cho mọi chỗ thì sẽ đọc sai, và khi nghe người khác nói cách đọc còn lại, bạn không nhận ra.

Chỉ học từ, bỏ chữ Hán và ngữ pháp

Chuẩn tính cả âm tiết, chữ Hán, từ vựng và ngữ pháp. Đề thi cũng hỏi ngữ pháp và chữ viết, không chỉ nghĩa từ. Thuộc nghĩa của cả danh sách mà không đặt được câu thì phần Đọc và Viết vẫn khó.

Học bộ từ thế nào cho đúng cấp

  1. Chọn một danh sách có nguồn rõ, đúng cấp bạn định thi.
  2. Mỗi ngày học một nhóm nhỏ, mỗi từ kèm ít nhất một câu.
  3. Nghe từ đó trong hội thoại trước khi cố nhớ mặt chữ.
  4. Ôn lại theo lịch giãn cách, không ôn dồn cả danh sách trong một buổi.
  5. Cuối tuần làm một phần đề thi thử, xem từ đã học có nhận ra trong đề không.

Trên 123tiengtrung.com, Lộ trình cho bạn chọn mục tiêu HSK và thời lượng mỗi ngày. Bài đọc theo cấp HSK ở mục Đọc hiểu cho bấm từng cụm để xem pinyin và nghĩa. Từ của những bài đã học được ôn lại ở Từ vựng, còn chữ khó nhớ thì xem cấu tạo ở Bộ thủ.

Web không thay được bản gốc của chuẩn. Khi cần danh sách đầy đủ để đối chiếu từng từ, hãy dùng bản công bố trên chinesetest.cn. Nếu bạn sắp thi HSK1, hãy xem thêm cách làm phần Nghe ở bài HSK1 phần Nghe nhìn tranh.

Câu hỏi thường gặp

HSK 3.0 có bao nhiêu từ?

Theo chuẩn GF 0025—2021, cả 9 cấp có khoảng 11.000 từ (số tham khảo). Đại cương thi HSK mới có danh sách riêng cho từng cấp thi. Hãy xem bản gốc trên chinesetest.cn.

Học theo danh sách HSK 2.0 cũ có phí công không?

Không phí, phần lớn từ vẫn dùng được. Nhưng cấp của từ có thể khác, nên hãy đối chiếu lại nếu bạn thi theo khung mới.

Cấp 7, 8, 9 có ba danh sách riêng không?

Không. Cấp 7–9 dùng chung một danh sách từ và một đề thi; điểm đạt được quyết định bạn được cấp nào.

Tài liệu ghi “đủ từ HSK 3.0” có tin được không?

Hãy làm bốn phép thử ở trên: tên tài liệu gốc, từ ghép, từ đa âm, câu ví dụ. Đạt cả bốn thì bạn có thể yên tâm hơn.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 15/10/2026.