Đề thi HSK1 mới (HSK 3.0): 40 câu, 8 phần, làm từng phần thế nào

Luyện thi HSK · HSK1 · Cập nhật 22/10/2026

Đề thi HSK1 mới theo HSK 3.0: 40 câu, 8 phần, làm thế nào

Đề thi HSK1 theo HSK 3.0 có 40 câu, chia 8 phần: bốn phần Nghe và bốn phần Đọc, làm trong khoảng 40 phút. Đề in pinyin trên chữ, câu trắc nghiệm có ba lựa chọn, mỗi câu Nghe chỉ phát một lần. Bài này đi qua từng phần: bạn nghe hay đọc gì, chọn gì, và mẹo làm cho người mới học.

Đề thi HSK1 gồm 8 phần nào

Bảng dưới theo tài liệu đề mẫu HSK 3.0 cấp 1–6 của 汉考国际. HSK1 chỉ có hai kỹ năng là Nghe và Đọc, chưa có phần Viết.

PhầnCâuBạn nghe / đọc gìBạn chọn gì
Nghe 11–5Một cụm từ1 trong 3 tranh A/B/C
Nghe 26–10Một câu hỏiCâu đáp trong 3 lựa chọn chữ (có pinyin)
Nghe 311–15Hội thoại hai lượtTranh A–F
Nghe 416–20Một câu và câu hỏi 问1 trong 3 lựa chọn chữ
Đọc 121–25Một câuTranh A–F
Đọc 226–30Một câu hỏiCâu đáp A–F
Đọc 331–35Câu có chỗ trốngTừ A–F
Đọc 436–40Một câu và câu ★1 trong 3 lựa chọn

Thời lượng theo đề mẫu: Nghe khoảng 12 phút, Đọc 20 phút. Mỗi kỹ năng 100 điểm, tổng 200 điểm. Bạn đạt khi được 120/200 điểm trở lên. Các phần ghép A–F luôn có một lựa chọn thừa.

Bảng trên theo đề mẫu HSK 3.0. Kỳ thi bạn đăng ký dùng đề nào, lệ phí và lịch thi ra sao thì xem thông báo trên chinesetest.cn hoặc hỏi điểm thi.

Bốn phần Nghe: làm từng phần thế nào

Nghe 1 (câu 1–5): nghe cụm từ, chọn tranh

Băng chỉ đọc một cụm ngắn, kiểu 坐飞机 hay 坐火车. Ba tranh thường cùng chủ đề, ví dụ cùng là phương tiện đi lại. Ở cặp 坐飞机 / 坐火车, chữ quyết định là danh từ ở cuối cụm, nên đừng chọn khi mới nghe chữ đầu. Hai câu mẫu dưới đây chứa đúng loại cụm này:

我 很喜欢 坐飞机wǒ hěn xǐhuan zuò fēijīTôi rất thích đi máy bay.Nghe cả bài ›
我 也喜欢 坐火车wǒ yě xǐhuan zuò huǒchēTôi cũng thích đi tàu hỏa.Nghe cả bài ›

Cả hai đều có 坐 (ngồi, đi bằng), chỉ khác 飞机 (máy bay) và 火车 (tàu hoả). Nếu chỉ nghe được chữ 坐 rồi đoán, bạn rất dễ chọn sai. Hãy đợi nghe hết cụm.

Nghe 2 (câu 6–10): nghe câu hỏi, chọn câu đáp

Bạn nghe một câu hỏi, rồi chọn câu đáp hợp lý trong ba lựa chọn in trên đề. Việc đầu tiên là bắt từ để hỏi. Ví dụ câu hỏi giờ bay:

阮梅 , 你 明天 几点 的 飞机 ?Ruǎn Méi , nǐ míngtiān jǐ diǎn de fēijī ?Ruǎn Méi , em ngày mai chuyến bay mấy giờ ?Nghe cả bài ›

Có 几点 (mấy giờ) thì câu đáp phải nói giờ. Lựa chọn nói nơi chốn hay nói về người, dù có chữ 飞机 giống câu hỏi, vẫn sai. Đọc lướt ba lựa chọn trước khi băng chạy giúp bạn biết cần nghe gì.

Nghe 3 (câu 11–15): hội thoại hai lượt, ghép tranh

Mỗi câu là hai lượt nói ngắn. Năm câu dùng chung sáu tranh A–F, một tranh thừa. Lượt đầu thường đã đủ để đoán bối cảnh. Ví dụ ở phòng khám:

你今天 哪儿 不舒服?Nǐ jīntiān nǎr bù shūfu?Hôm nay bạn thấy khó chịu ở đâu?Nghe cả bài ›

Nghe 不舒服 (không khoẻ, khó chịu), bạn tìm tranh có người đang ốm hoặc đang ở chỗ bác sĩ. Ghép xong câu nào thì gạch tranh đó trên đề để câu sau ít lựa chọn hơn.

Nghe 4 (câu 16–20): nghe một câu và câu hỏi

Băng đọc một câu, sau đó là câu hỏi bắt đầu bằng 问. Bẫy hay gặp là câu có cả điều thích và điều không thích:

我朋友 喜欢 热天, 不喜欢 冷天wǒ péngyou xǐhuan rè tiān, bù xǐhuan lěng tiānBạn tôi thích trời nóng, không thích trời lạnh.Nghe cả bài ›

Nếu câu hỏi là bạn của người nói thích thời tiết thế nào, đáp án là trời nóng. Lựa chọn trời lạnh cũng xuất hiện trong câu, nhưng đứng sau 不喜欢. Nghe được 不 thì đảo nghĩa của cả vế sau nó.

Bốn phần Đọc: ghép tranh, ghép câu, điền từ, câu ★

Đọc 1 (câu 21–25): đọc câu, ghép tranh

Mỗi câu có một vật hoặc một việc vẽ được. Tìm danh từ đó trước, rồi tìm tranh. Ví dụ:

爸爸 喜欢 喝 咖啡bàba xǐhuan hē kāfēiBố thích uống cà phê.Nghe cả bài ›
弟弟 喜欢 喝 牛奶dìdi xǐhuan hē niúnǎiEm trai thích uống sữa.Nghe cả bài ›

Hai câu chỉ khác người (爸爸, 弟弟) và đồ uống (咖啡, 牛奶). Tranh cốc cà phê và tranh cốc sữa có thể trông gần giống nhau, nên nhìn kỹ người trong tranh: người lớn hay cậu bé.

Đọc 2 (câu 26–30): ghép câu hỏi với câu đáp

Bạn có năm câu hỏi và sáu câu đáp A–F. Nhìn từ để hỏi để lọc nhanh. Câu hỏi có 哪儿 cần câu đáp nói nơi chốn, thường có 在:

请问 会议室 在哪儿 ?qǐngwèn huìyìshì zài nǎr ?Cho hỏi phòng họp ở đâu ?Nghe cả bài ›

Trong sáu câu đáp, câu nào có 在 kèm một nơi chốn là ứng viên. Câu đáp nói giờ hay nói số lượng thì loại ngay.

Đọc 3 (câu 31–35): điền từ

Mỗi câu có một chỗ trống, bạn chọn một từ trong A–F. Xem chỗ trống đứng ở đâu trong câu để biết cần loại từ nào. Ví dụ, nếu bỏ trống chữ 给 trong câu này:

我 很喜欢 给朋友 打电话wǒ hěn xǐhuan gěi péngyou dǎ diànhuàTôi rất thích gọi điện thoại cho bạn bè.Nghe cả bài ›

Chỗ trống đứng trước 朋友 và trước 打电话, nên cần một giới từ đứng trước người nhận, nghĩa là cho. Đó là 给. Nếu bỏ trống 打电话, bạn cần một động từ đi sau 给朋友.

Đọc 4 (câu 36–40): câu ★

Bạn đọc một câu, rồi đọc câu ★, ví dụ ★ 说话人想知道什么?, và chọn ý đúng trong ba lựa chọn. Ví dụ câu:

妹妹 只喜欢吃 菜, 不喜欢吃 肉mèimei zhǐ xǐhuan chī cài, bù xǐhuan chī ròuEm gái chỉ thích ăn rau, không thích ăn thịt.Nghe cả bài ›

Nếu câu ★ hỏi em gái không thích ăn gì, đáp án là thịt. Chữ 只 (chỉ) cũng quan trọng: em gái chỉ thích rau, nên lựa chọn nói em thích cả rau và thịt là sai.

Pinyin trong đề và cách chia thời gian

Đề HSK1 in pinyin trên chữ. Pinyin giúp bạn đọc được câu, nhưng chỉ nhìn pinyin thì đọc chậm, vì mắt phải dò từng âm. Khi ôn, tập nhận mặt các chữ hay gặp như 我, 你, 喜欢, 在, 不. Nhìn chữ ra ngay nghĩa thì pinyin chỉ còn là chỗ để kiểm lại.

Phần Nghe chạy theo băng, bạn không tự chia giờ được. Hãy dùng mấy giây trước mỗi câu để xem tranh hoặc lựa chọn. Phần Đọc có 20 phút cho 20 câu, khoảng một phút mỗi câu. Làm câu chắc trước, câu khó đánh dấu để quay lại. Ở các phần ghép A–F, gạch lựa chọn đã dùng.

Vài câu mẫu trong bài có từ trên cấp 1. Bảng dưới giúp bạn đọc hiểu, không cần học trước khi thi HSK1.

TừPinyinNghĩa
会议室huìyìshìphòng họp
舒服shūfudễ chịu, khoẻ

Lỗi người Việt hay mắc khi làm đề HSK1

Chọn đáp án vì nghe thấy từ quen

Nghe thấy 冷天 là khoanh ngay lựa chọn có 冷天, trong khi câu nói 不喜欢冷天. Ở Nghe 4 và Đọc 4, lựa chọn sai thường dùng đúng chữ trong câu nhưng đảo nghĩa bằng 不 hoặc đổi người.

Nghe nhầm hai từ chỉ khác thanh điệu

买 mǎi (mua) và 卖 mài (bán) chỉ khác thanh. Tiếng Việt cũng có thanh, nhưng người mới học hay để ý phụ âm và vần, bỏ qua thanh. Khi ôn từ, đọc to cả thanh, đừng chỉ nhớ mặt chữ.

Đặt 在 + nơi chốn sau động từ

Tiếng Việt nói "học ở trường", nên người học hay viết ✗ 我学习在学校。 Tiếng Trung đặt 在 + nơi chốn trước động từ: ✓ 我在学校学习。 Câu mẫu đúng trật tự:

我 喜欢 在学校学习wǒ xǐhuan zài xuéxiào xuéxíTôi thích học ở trường.Nghe cả bài ›

Quên rằng phần ghép A–F có một lựa chọn thừa

Ghép sai một câu ở đầu, bạn sẽ còn một lựa chọn dư và dễ ép nó vào câu cuối. Câu nào không chắc, để trống, làm hết câu chắc rồi mới quay lại.

Ôn đề HSK1 trên 123tiengtrung.com

Mở thi thử HSK1: đề theo cấu trúc HSK 3.0, có pinyin trên từng từ như đề thật, chấm ngay khi nộp. Thi cả đề thì phần Nghe phát liền một lần. Luyện từng phần thì mỗi câu cũng chỉ phát một lần như đề thật; muốn nghe lại để học, bạn bật ô Nghe tự do. Thi thử có ở gói Premium, gồm cả thời gian dùng thử của tài khoản mới; tài khoản miễn phí chưa làm được đề. Kết quả thi thử chỉ để luyện.

Chưa chắc phát âm thì bắt đầu ở Bảng pinyin: bài 1–2 và bảng ghép âm mở cho mọi tài khoản. Tập đọc câu cấp 1 ở Đọc hiểu, bấm từng cụm để xem pinyin và nghĩa. Nếu mới bắt đầu, bài tuần đầu học gì giúp bạn xếp việc từng ngày. Học xong HSK1, xem tiếp đề thi HSK2.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi HSK1 theo HSK 3.0 có bao nhiêu câu?

Theo đề mẫu, đề có 40 câu chia 8 phần: Nghe 20 câu, Đọc 20 câu, làm trong khoảng 40 phút.

HSK1 có phần Viết không?

Không. HSK1 chỉ có Nghe và Đọc. Phần Viết bắt đầu từ HSK2.

Đề HSK1 có pinyin không?

Có. HSK1 và HSK2 in pinyin trên chữ. Từ HSK3 đề không in pinyin.

Bao nhiêu điểm thì đạt HSK1?

Mỗi kỹ năng 100 điểm, tổng 200 điểm. Theo đề mẫu, bạn đạt khi được 120/200 điểm trở lên.

Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn