HSK4 viết đoạn văn ít nhất 80 chữ: dàn ý 3 phần, câu nối và lỗi hay mất điểm

Luyện thi HSK · HSK4 · Cập nhật 19/10/2026

HSK4 viết đoạn văn 80 chữ: dàn ý 3 phần, câu nối, lỗi hay gặp

Câu cuối đề HSK4 theo HSK 3.0 yêu cầu viết một đoạn ít nhất 80 chữ Hán. Cách an toàn là dàn ý ba phần: một câu mở trả lời thẳng đề, ba bốn câu thân bài có trình tự hoặc lý do, một câu kết nói cảm nghĩ. Nối các câu bằng 刚开始, 后来, 因为…所以, 虽然…但是 là đủ dài và đủ mạch. Dưới đây là dàn ý, câu nối, đoạn mẫu và những lỗi hay làm mất điểm.

Đề viết đoạn văn HSK4 hỏi gì

Theo đề mẫu HSK 3.0, Viết 2 là câu 70, câu cuối cùng của đề. Đề theo khuôn 请写一篇不少于80字的短文 (hãy viết một đoạn văn ngắn không dưới 80 chữ), sau đó là nhiệm vụ. Ví dụ trong đề mẫu: 介绍一下你最难忘的一次旅行 (giới thiệu chuyến đi khó quên nhất của bạn). Đề không ép dùng từ nào.

Nhiệm vụ thường thuộc ba nhóm: kể một trải nghiệm, giới thiệu người, nơi chốn hay thói quen, và nói ý kiến về một việc gần đời sống. Kiểu đề kể trải nghiệm rất giống tên một đề thi hùng biện trong bài đọc mẫu:

比赛的题目 是 "我 最难忘的 一次经历"。bǐ sài de tí mù shì " wǒ zuì nán wàng de yí cì jīng lì ".Đề bài cuộc thi là "một trải nghiệm khó quên nhất của tôi".Nghe cả bài ›

80 chữ nghe thì nhiều, nhưng một câu tiếng Trung bình thường đã có 10–15 chữ. Sáu, bảy câu là vượt mức. Cái khó không phải độ dài mà là viết sao cho có đầu có cuối, câu sau nối được với câu trước.

Dàn ý 3 phần cho đoạn 80–120 chữ

PhầnLàm gìSố câuTừ nối gợi ý
MởTrả lời thẳng đề: ai, việc gì, khi nào1我第一次…, 对我来说…
ThânKể theo trình tự hoặc nêu lý do, có một chi tiết cụ thể3–4刚开始, 后来, 因为…所以, 不但…而且
KếtCảm nghĩ, thay đổi, điều học được1–2从那以后, 虽然…但是, 我觉得

Mở: một câu, trả lời đúng đề

Câu đầu nhắc lại chủ đề bằng lời của bạn. Đề hỏi lần đầu tự làm một việc thì câu đầu nói ngay đó là lúc nào, ở đâu. Không cần câu dẫn dài kiểu "ai cũng có những kỷ niệm".

Thân: có trình tự, có chi tiết

Với đề kể trải nghiệm, trình tự đơn giản nhất là lúc đầu thế nào, sau đó thế nào. 刚开始 mở phần khó khăn:

刚开始, 我们的 生活习惯 完全不同。gāng kāi shǐ, wǒ men de shēng huó xí guàn wán quán bù tóng.Ban đầu, thói quen sinh hoạt của chúng tôi hoàn toàn khác nhau.Nghe cả bài ›

Rồi 后来 đưa câu chuyện sang bước ngoặt, ví dụ có người giúp hoặc bạn đổi cách làm:

后来, 班主任 找我谈了 一次话。hòu lái, bān zhǔ rèn zhǎo wǒ tán le yí cì huà.Sau đó, giáo viên chủ nhiệm tìm tôi nói chuyện một lần.Nghe cả bài ›

Thêm một chi tiết cụ thể (món gì, ai nói gì, sai ở đâu) thì đoạn văn có hồn hơn hẳn so với chỉ kể "rất khó, rất vui".

Kết: điều thay đổi sau chuyện đó

从那以后 (từ đó về sau) là cách kết gọn: nói việc đó làm bạn thay đổi gì.

从那以后, 我调整了 训练方法。cóng nà yǐ hòu, wǒ tiáo zhěng le xùn liàn fāng fǎ.Từ đó, tôi điều chỉnh phương pháp luyện tập.Nghe cả bài ›
从那以后, 我 给自己定了 一个规矩。cóng nà yǐ hòu, wǒ gěi zì jǐ dìng le yí gè guī jǔ.Từ đó, tôi đặt cho mình một quy tắc.Nghe cả bài ›

Câu nối giúp đoạn văn liền mạch

Không cần dùng nhiều cặp từ nối. Hai ba cặp dùng đúng chỗ đã đủ cho đoạn văn trôi. Mỗi cặp có một việc riêng:

Việc cần làmTừ nốiNghĩa
Kể theo thời gian刚开始 · 后来 · 从那以后lúc đầu · sau đó · từ đó về sau
Nêu lý do因为…所以…vì… nên…
Chuyển ý虽然…但是…tuy… nhưng…
Thêm ý不但…而且…không những… mà còn…
Nêu điều kiện只要…就…chỉ cần… là…
因为 聊得太投入, 所以 我们都 没注意到 已经很晚了 。Yīnwèi liáo de tài tóurù, suǒyǐ wǒmen dōu méi zhùyì dào yǐjīng hěn wǎn le .Vì mải nói chuyện quá, nên chẳng ai để ý trời đã khuya lắm rồi .Nghe cả bài ›

因为 đứng đầu vế lý do, 所以 đứng đầu vế kết quả. Câu này còn cho thấy cách kể chi tiết: mải nói chuyện tới mức quên cả giờ.

虽然 工作很忙, 但是 他过得 很充实suī rán gōng zuò hěn máng, dàn shì tā guò de hěn chōng shíTuy công việc rất bận, nhưng anh ấy sống rất ý nghĩa.Nghe cả bài ›
不但 学会了 几道菜, 而且 慢慢 喜欢上了 做饭这件事bú dàn xué huì le jǐ dào cài, ér qiě màn màn xǐ huan shàng le zuò fàn zhè jiàn shìKhông những học được vài món, mà dần dần còn thích luôn việc nấu ăn.Nghe cả bài ›

Câu 不但…而且 thích hợp cho phần kết: điều bạn có được không chỉ là một kỹ năng mà còn là một thay đổi. Câu 只要…就 hợp với câu cuối nói điều rút ra:

只要坚持 每天练习, 进步就会 很明显。zhǐ yào jiān chí měi tiān liàn xí, jìn bù jiù huì hěn míng xiǎn.Chỉ cần kiên trì luyện tập mỗi ngày, tiến bộ sẽ rất rõ rệt.Nghe cả bài ›

Cách đặt chủ ngữ với từng cặp, và lỗi hay gặp, có trong bài cặp liên từ tiếng Trung. Vài câu mẫu ở trên có từ trên cấp 4, xem nghĩa ở bảng dưới; khi tự viết, bạn không cần dùng chúng.

TừPinyinNghĩa
充实chōngshíđầy đủ, có ý nghĩa (cuộc sống)
规矩guījuquy tắc, nề nếp
调整tiáozhěngđiều chỉnh
训练xùnliànhuấn luyện, luyện tập
投入tóurùmải mê, nhập tâm
班主任bānzhǔrèngiáo viên chủ nhiệm

Một đoạn mẫu theo dàn ý ba phần

Đề tự đặt để luyện: 请写一篇不少于80字的短文,说说你第一次自己做饭的经历。 (Viết một đoạn văn ngắn không dưới 80 chữ, kể lần đầu tiên bạn tự nấu ăn.)

Đoạn mẫu: 我第一次自己做饭是在去年冬天。那时候我刚到工厂上班,宿舍附近的饭馆都比较贵,所以我决定自己做。刚开始,我连鸡蛋都炒不好,菜不是太咸就是太淡。后来,我每天下班以后看视频学做菜,有问题就问同事。虽然现在我只会做几个简单的菜,但是每天都能吃上热饭,我觉得很满足。

Dịch: Lần đầu tiên tôi tự nấu ăn là vào mùa đông năm ngoái. Khi đó tôi mới vào làm ở nhà máy, quán cơm gần ký túc xá đều khá đắt, nên tôi quyết định tự nấu. Lúc đầu, đến trứng tôi cũng xào không ra hồn, món ăn không quá mặn thì quá nhạt. Sau đó, ngày nào tan làm tôi cũng xem video học nấu, có gì không biết thì hỏi đồng nghiệp. Tuy bây giờ tôi mới chỉ nấu được vài món đơn giản, nhưng ngày nào cũng được ăn cơm nóng, tôi thấy rất mãn nguyện.

PhầnCâu trong đoạn mẫuVai trò
Mở我第一次自己做饭是在去年冬天Trả lời đề: lần đầu, lúc nào
Thân那时候…所以我决定自己做Lý do, dùng 所以
Thân刚开始…不是太咸就是太淡Khó khăn, có chi tiết
Thân后来…有问题就问同事Bước ngoặt, cách vượt qua
Kết虽然…但是…我觉得很满足Cảm nghĩ

Đoạn mẫu dài khoảng 115 chữ Hán, toàn từ quen. Không có câu nào khó, nhưng đủ ba phần và có bốn chỗ nối.

Lỗi người Việt hay mắc khi viết đoạn HSK4

Đặt nơi chốn, thời gian sau động từ

✗ 我做饭在宿舍。 → ✓ 我在宿舍做饭。 Nơi chốn và thời gian đứng trước động từ. Xem thêm bài lỗi trật tự câu tiếng Trung.

Thêm 了 vào việc làm hằng ngày

✗ 我每天都看了视频。 → ✓ 我每天都看视频。 Việc lặp đi lặp lại theo thói quen không dùng 了.

Ghép nhầm cặp từ nối

✗ 虽然很累,而且我很高兴。 → ✓ 虽然很累,但是我很高兴。 虽然 đi với 但是 hoặc 可是; 因为 đi với 所以; 而且 đi với 不但.

Câu nào cũng mở bằng 我

Sáu câu liền bắt đầu bằng 我 đọc rất đều đều. Mở vài câu bằng thời gian (那时候, 后来) hoặc từ nối thì đoạn văn có nhịp hơn mà không cần từ khó.

Cố dùng từ khó rồi viết sai chữ

Quên mặt chữ thì đổi sang từ khác bạn viết chắc. Một đoạn từ dễ, đúng ngữ pháp, đủ ý an toàn hơn một đoạn nhiều từ cấp cao mà sai chữ.

Luyện viết đoạn văn trên 123tiengtrung.com

Bạn mở thi thử HSK4 để viết Viết 2 trong đề có tính giờ. Thi thử HSK có ở gói Premium, gồm cả thời gian dùng thử của tài khoản mới. Phần Viết có thể chấm bằng AI, mua lượt chấm qua ví. Web không có giáo viên người thật sửa bài, nên sau khi viết, hãy tự soát theo năm lỗi ở trên.

Muốn có thêm câu mẫu để học cách nối ý, vào Đọc hiểu: bài đọc theo cấp HSK, bấm từng cụm ra pinyin và nghĩa. Cần ôn ngữ pháp trước khi viết thì xem mục Ngữ pháp, nơi điểm ngữ pháp được đánh dấu ngay trên câu của bài đọc.

Câu hỏi thường gặp

Viết đoạn HSK4 cần bao nhiêu chữ?

Đề yêu cầu không dưới 80 chữ. Viết khoảng 90–120 chữ là vừa: đủ ý mà còn thời gian soát lỗi.

Có bắt buộc dùng từ nào trong Viết 2 không?

Theo đề mẫu HSK 3.0, Viết 2 không ép dùng từ nào. Bạn chỉ cần làm đúng nhiệm vụ đề nêu.

Có nên học thuộc đoạn văn mẫu không?

Học khung dàn ý và từ nối thì có ích. Học thuộc nguyên đoạn rồi chép vào đề khác dễ bị lạc đề.

Quên một chữ thì làm sao?

Đổi sang từ khác bạn viết chắc, hoặc viết lại câu theo cách khác. Đừng để câu dở dang.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 19/10/2026.