Đề thi HSK4 mới (HSK 3.0): điền câu vào đoạn, viết đoạn 80 chữ và cách ôn từng phần
Đề thi HSK4 theo HSK 3.0 có 70 câu, làm trong khoảng 85 phút, gồm Nghe, Đọc và Viết. So với sách luyện HSK4 kiểu cũ, đề mẫu mới có hai dạng nhiều người chưa quen: chọn câu điền vào chỗ trống trong đoạn văn, và viết một đoạn ít nhất 80 chữ. Bài này đi qua từng phần: phần đó kiểm tra gì, nên ôn thế nào, và người Việt hay mất điểm ở đâu.
Cấu trúc đề thi HSK4 theo HSK 3.0
Theo tài liệu đề mẫu HSK 3.0 cấp 1–6 của 汉考国际, đề HSK4 chia thành bảy phần. Câu trắc nghiệm có bốn lựa chọn A–D, đề không in pinyin, mỗi câu Nghe chỉ phát một lần.
| Phần | Câu | Dạng câu hỏi |
|---|---|---|
| Nghe 1 | 1–14 | Hội thoại ngắn (2 lượt), rồi hội thoại dài hơn (4–5 lượt), mỗi bài một câu hỏi |
| Nghe 2 | 15–32 | Một người nói một đoạn; đoạn đầu một câu hỏi, các đoạn sau hai câu hỏi |
| Đọc 1 | 33–42 | Điền từ vào chỗ trống: câu đơn, rồi hội thoại A/B; mỗi nhóm có bộ từ A–E |
| Đọc 2 | 43–57 | Đọc đoạn ngắn rồi chọn ý đúng với câu ★; đoạn sau dài hơn, hai câu ★ |
| Đọc 3 | 58–64 | Điền câu vào đoạn: mỗi đoạn có ba chỗ trống, chọn câu A/B/C |
| Viết 1 | 65–69 | Nhìn tranh và một từ cho sẵn, viết một câu |
| Viết 2 | 70 | Viết một đoạn ít nhất 80 chữ theo đề |
Thời lượng từng kỹ năng theo đề mẫu: Nghe khoảng 20 phút, Đọc 30 phút, Viết 25 phút. Phần Viết chỉ có sáu câu nhưng chiếm trọn một kỹ năng, nên đừng để nó tới phút cuối mới làm.
Bảng trên theo đề mẫu HSK 3.0. Trước khi đăng ký, hãy xem thông báo trên chinesetest.cn để biết kỳ thi của bạn dùng đề nào. Nếu còn phân vân giữa tài liệu cũ và mới, đọc thêm bài HSK 2.0 hay 3.0: ôn tiếp thế nào.
Nghe: chỉ một lần, bắt lý do và chỗ đổi ý
Câu hỏi phần Nghe hay hỏi vì sao, ở đâu, người nói muốn gì. Ý trả lời thường không nằm ở câu đầu mà ở vế sau, chỗ người nói giải thích. Ví dụ, trong một hội thoại mẫu ở phòng khám, người bệnh hỏi bác sĩ:
Nếu đề hỏi người này lo chuyện gì, chữ cần bắt là 明天还有考试 (ngày mai còn có bài thi), chứ không phải 严重 (nghiêm trọng). Ở Nghe 2, một người nói liền một đoạn. Ý chính hay đứng sau các từ đổi hướng như 可是, 但是:
Câu trước đó có thể kể người nói đã luyện tập chăm chỉ. Nhưng 可是 báo hiệu chuyện ngược lại: hôm thi đấu thể hiện rất kém. Câu hỏi về kết quả sẽ dựa vào vế sau này.
Cách ôn: trước khi audio phát, đọc lướt bốn lựa chọn để đoán câu hỏi xoay quanh việc gì. Khi nghe, ghi nhanh vài chữ then chốt bằng chữ Hán hay pinyin, miễn là bạn đọc lại được.
Đọc 1 và Đọc 2: điền từ, đọc đoạn ngắn
Ở Đọc 1, mỗi nhóm có năm chỗ trống và một bộ từ A–E. Đừng chỉ dịch nghĩa. Hãy xem chỗ trống cần loại từ gì: sau 很 thường là tính từ, trước danh từ có thể là động từ, sau 对 hay đi với khung 对…有好处. Câu dưới có hai từ hay ra ở dạng điền từ:
适当 (hợp lý, vừa phải) đứng trước động từ 打工. Khung 对 + đối tượng + 有好处 nghĩa là có ích cho ai, cho việc gì. Thuộc khung thì nhìn chỗ trống là đoán được từ cần điền.
Đọc 2 cho một đoạn ngắn và câu ★. Bạn chọn ý khớp với đoạn văn. Bẫy hay gặp là lựa chọn lặp lại đúng chữ trong đoạn nhưng đổi nghĩa bằng một chữ phủ định.
Lựa chọn "người nói hối hận vì đến đây" có đủ chữ 后悔 và 来这里, nhưng câu gốc nói 并不后悔 (hoàn toàn không hối hận). Đọc chậm lại ở những chữ như 不, 没, 并不, 只, 才.
Đọc 3: điền câu vào đoạn, dạng cần luyện riêng
Đây là phần nhiều người thấy lạ nhất. Mỗi đoạn văn có ba chỗ trống, bạn chọn câu A, B hay C điền vào. Ba câu thường đều đúng ngữ pháp. Câu đúng là câu nối được với câu đứng trước và câu đứng sau chỗ trống. Vì vậy, đọc từ nối và đại từ quan trọng không kém đọc nghĩa.
| Dấu hiệu quanh chỗ trống | Câu cần điền thường là |
|---|---|
| Câu sau mở bằng 但是, 可是 | Câu nói ý ngược với câu sau |
| Câu sau mở bằng 所以 | Câu nêu nguyên nhân |
| Câu sau có 而且, 还 | Câu cùng chiều, nói ý nhẹ hơn |
| Câu sau mở bằng 后来, 从那以后 | Câu kể chuyện xảy ra trước đó |
| Câu trong lựa chọn có 他, 这, 那 | Câu đứng sau chỗ người, việc đó đã được nhắc tới |
后来 (sau đó) mở ra một chuyện mới. Nếu chỗ trống nằm ngay trước câu này, câu cần điền phải kể tình hình lúc trước, ví dụ căn nhà bên cạnh vốn để trống.
总结经验 (rút kinh nghiệm) chỉ hợp lý khi trước đó có một lần làm chưa tốt. Câu nào kể thất bại thì đặt trước câu này.
那 trong 从那以后 trỏ về một việc vừa kể. Câu đứng trước phải là chính việc đó, nếu không đoạn văn bị hẫng.
- Đọc cả đoạn một lượt, chưa nhìn lựa chọn.
- Ở mỗi chỗ trống, gạch chân từ nối và đại từ ở câu trước, câu sau.
- Điền thử từng câu, đọc lại ba câu liền nhau xem có trôi không.
- Xong cả đoạn, đọc lại từ đầu đến cuối một lần để soát.
Viết 1 và Viết 2: từ một câu đến một đoạn
Viết 1 giống dạng nhìn tranh viết câu của HSK3, nhưng từ cho sẵn ở cấp 4. Bạn viết một câu có từ đó và nói đúng điều tranh vẽ. Các phần của đề HSK3 có trong bài đề thi HSK3 mới. Với tranh một người làm hai việc cùng lúc, khung 一边…一边… rất tiện:
Viết 2 là câu cuối của đề. Đề theo khuôn 请写一篇不少于80字的短文 (viết một đoạn văn ngắn không dưới 80 chữ), sau đó là nhiệm vụ: giới thiệu, kể lại một trải nghiệm hay nói ý kiến. Đoạn văn cần có lý do và chi tiết, không chỉ kể lướt. Câu dưới cho thấy một ý kèm lý do:
Dàn ý ba phần, câu nối và đoạn mẫu cho Viết 2 nằm trong bài HSK4 viết đoạn văn 80 chữ.
Vài câu mẫu ở trên có từ trên cấp 4. Bảng dưới giúp bạn đọc hiểu; khi tự viết, bạn không cần dùng những từ này.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 隔壁 | gébì | nhà bên cạnh |
| 急救 | jíjiù | cấp cứu |
| 拨打 | bōdǎ | gọi (điện thoại) |
| 逐渐 | zhújiàn | dần dần |
| 适当 | shìdàng | hợp lý, vừa phải |
| 发挥 | fāhuī | thể hiện (năng lực) |
Ôn từng phần thế nào cho đỡ rối
| Phần | Ôn gì | Luyện ở đâu |
|---|---|---|
| Nghe | Nghe hội thoại theo chủ đề, nói đuổi theo audio, tập bắt vế sau 但是, 因为 | Giao tiếp |
| Đọc 1 | Học từ theo khung (对…有好处, 适当 + động từ), không học từ rời | Từ vựng |
| Đọc 2, Đọc 3 | Đọc bài theo cấp, để ý từ nối và đại từ | Đọc hiểu |
| Viết 1 | Mỗi ngày vài câu theo tranh, mỗi câu một khung | Giấy bút hoặc đề thi thử |
| Viết 2 | Mỗi tuần vài đoạn theo dàn ý ba phần, tự đếm chữ | Đề thi thử HSK4 |
Chưa biết vốn từ của mình đang ở đâu thì làm bài kiểm tra vốn từ trước. Muốn chia việc theo tuần cho cả cấp, xem trang đặt mục tiêu HSK.
Lỗi người Việt hay mắc khi làm đề HSK4
Ôn bằng sách HSK4 kiểu cũ mà không luyện dạng mới
Sách cũ có dạng sắp xếp câu, nhưng đề mẫu HSK 3.0 cấp 4 không có phần này. Đề mẫu có điền câu vào đoạn và viết đoạn. Hai dạng này phải luyện riêng, không tự giỏi lên nhờ làm nhiều đề cũ.
Chờ nghe lại
Mỗi câu Nghe chỉ phát một lần. Lỡ một câu thì chọn đáp án hợp lý nhất rồi chuyển sang đọc lựa chọn của câu sau, đừng ngồi tiếc câu cũ.
Chọn câu điền theo nghĩa, bỏ qua từ nối
Ở Đọc 3, câu có nghĩa "hợp" chưa chắc nối được. Câu sau mở bằng 所以 mà bạn điền một câu kể kết quả thì đoạn văn bị lặp ý.
Viết 1 đúng ngữ pháp nhưng thiếu từ cho sẵn
Câu phải có đúng từ đề cho, không đổi sang từ gần nghĩa, và phải nói về điều tranh vẽ.
Viết 2 thiếu chữ hoặc lạc đề
Viết chưa đủ 80 chữ là không đạt yêu cầu đề. Viết đủ chữ mà kể chuyện khác đề cũng mất điểm. Đọc kỹ nhiệm vụ trong đề trước khi viết câu đầu.
Làm đề HSK4 trên 123tiengtrung.com
Bạn mở thi thử HSK4: đề theo cấu trúc HSK 3.0, có cả điền câu vào đoạn và viết đoạn ít nhất 80 chữ, chấm ngay sau khi nộp. Thi cả đề thì phần Nghe phát liền một lần như băng đề thật. Luyện từng phần thì mỗi bài nghe được tối đa hai lần.
Thi thử HSK có ở gói Premium, gồm cả thời gian dùng thử của tài khoản mới; tài khoản miễn phí chưa làm được đề. Phần Viết có thể chấm bằng AI, mua lượt chấm qua ví. Web không có giáo viên người thật sửa bài, và kết quả thi thử chỉ để luyện, không thay cho kỳ thi thật.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi HSK4 theo HSK 3.0 có bao nhiêu câu?
Theo đề mẫu, đề có 70 câu, làm trong khoảng 85 phút, gồm Nghe, Đọc và Viết.
HSK4 mới còn phần sắp xếp câu không?
Đề mẫu HSK 3.0 cấp 4 không có phần sắp xếp câu. Thay vào đó là điền câu vào đoạn (Đọc 3) và viết đoạn ít nhất 80 chữ (Viết 2).
Đề HSK4 có pinyin không?
Không. Theo đề mẫu, chỉ HSK1–2 in pinyin; từ HSK3 trở lên đề chỉ có chữ Hán.
Nên ôn phần nào trước?
Làm một đề để xem phần nào yếu nhất. Nếu chưa luyện dạng mới bao giờ, dành thời gian riêng cho Đọc 3 và Viết 2.
Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 19/10/2026.