Chuyên đề HSK · HSK1 · Ngữ pháp
Vị trí và giới từ: 桌子上, 在, 从, 跟, 和 (HSK1): công thức, ví dụ, bài tập
Nói vị trí trong HSK1: phương vị từ 上/下/里 đứng sau danh từ, giới từ 在, 从, 跟 thường đứng trước động từ, liên từ 和 nối hai danh từ. Ví dụ có pinyin, lỗi hay sai, câu luyện.
Học xong bạn làm được
- Nói vị trí đồ vật: 手机在桌子上, 房间里有三个人.
- Đặt 在 + nơi chốn TRƯỚC động từ: 我在医院工作.
- Nói "từ… đến…" bằng 从…到…, "cùng ai" bằng 跟 + người + 一起.
- Dùng 和 nối hai danh từ, không nối hai vế câu.
Giải thích ngắn
Tiếng Việt nói "trên bàn", "trong phòng" (chữ chỉ vị trí đứng trước). Tiếng Trung đặt phương vị từ SAU danh từ: 桌子上, 房间里. Đồ vật như 桌子, 房间 muốn chỉ nơi chốn thì phải có 上, 里… đi kèm.
Cụm 在 + nơi làm việc gì đó, 从 + nơi chốn hay thời gian, 跟 + người đứng TRƯỚC động từ: 我在医院工作, 她从河内来, 我想跟你说一件事. Người Việt quen nói "làm việc ở bệnh viện", "đến từ Hà Nội" nên hay đặt các cụm này ra sau. (Riêng một số động từ như 住 thì 在 đứng sau: 住在河内, sẽ học kỹ ở cấp trên.)
和 (và) nối hai danh từ hoặc đại từ: 我和他. Nó không nối hai vế câu như chữ "và" tiếng Việt; vế sau dùng 也 hoặc 还. Trong câu hỏi "A hay B" thì dùng 还是.
Công thức và ví dụ
Danh từ phương vị (trên, dưới, trong, ngoài…)
Danh từ + 上/下/里/外 · Danh từ + 前边/东边… · 在 + nơi + 上/里
Phương vị từ cho biết vị trí: 上 trên, 下 dưới, 里 trong, 外 ngoài, 前 trước, 后 sau, 左 trái, 右 phải, 东南西北 đông nam tây bắc; thêm 边 thành từ hai chữ (前边, 东边). Khác tiếng Việt, phương vị từ đứng SAU danh từ mốc: "trên bàn" là 桌子上. Đồ vật như 桌子, 房间 muốn chỉ nơi chốn phải kèm phương vị từ.
- 手机在桌子上。 Shǒujī zài zhuōzi shang.Điện thoại ở trên bàn.
- 我们公司在医院东边。 Wǒmen gōngsī zài yīyuàn dōngbian.Công ty chúng tôi ở phía đông bệnh viện.
- 房间里有三个人。 Fángjiān li yǒu sān gè rén.Trong phòng có ba người.
Giới từ 从 (từ — thời gian, nơi chốn)
从 + thời gian/nơi chốn (+ 到 + …) + động từ
从 là "từ", nêu điểm bắt đầu về thời gian hoặc nơi chốn; hay đi với 到 "đến". Cụm 从… đứng TRƯỚC động từ, khác tiếng Việt "đến từ Việt Nam" (chữ "từ" đứng sau động từ).
- 我们从早上八点工作到下午五点。 Wǒmen cóng zǎoshang bā diǎn gōngzuò dào xiàwǔ wǔ diǎn.Chúng tôi làm việc từ tám giờ sáng đến năm giờ chiều.
- 她从河内来。 Tā cóng Hénèi lái.Cô ấy đến từ Hà Nội.
- 你从哪儿上车? Nǐ cóng nǎr shàngchē?Bạn lên xe ở đâu?
Giới từ 在 (ở, tại)
Chủ ngữ + 在 + nơi chốn + động từ
Giới từ 在 nêu nơi xảy ra hành động. Cụm 在 + nơi chốn đứng TRƯỚC động từ: 在北京工作. Tiếng Việt nói "làm việc ở Bắc Kinh" nên người Việt hay đặt 在 ra sau động từ.
- 我在一家公司工作。 Wǒ zài yì jiā gōngsī gōngzuò.Tôi làm việc ở một công ty.
- 阮文南在房间里休息。 Ruǎn Wénnán zài fángjiān li xiūxi.Nguyễn Văn Nam nghỉ ngơi trong phòng.
- 我们在饭店吃午饭。 Wǒmen zài fàndiàn chī wǔfàn.Chúng tôi ăn trưa ở nhà hàng.
Giới từ 跟, 和 (với, cùng)
Chủ ngữ + 跟/和 + người + động từ (说, 一起去…)
跟/和 là "với, cùng", nêu người cùng làm hoặc đối tượng của hành động. Cụm 跟 + người đứng TRƯỚC động từ: 跟他说. Phó từ phủ định 不/没 đặt trước 跟: 我没跟他说.
- 我想跟你说一件事。 Wǒ xiǎng gēn nǐ shuō yí jiàn shì.Tôi muốn nói với bạn một chuyện.
- 阮氏梅和妈妈一起去超市。 Ruǎn Shìméi hé māma yìqǐ qù chāoshì.Nguyễn Thị Mai cùng mẹ đi siêu thị.
- 他没跟老师说这件事。 Tā méi gēn lǎoshī shuō zhè jiàn shì.Cậu ấy chưa nói chuyện này với thầy giáo.
Liên từ 和/跟 (và), 还是 (hay là)
Danh từ + 和/跟 + danh từ · A + 还是 + B?
和/跟 nối hai danh từ, đại từ: 我和他 "tôi và anh ấy". Chúng không nối hai vế câu như chữ "và" tiếng Việt; hai vế câu nối bằng 也, 还 hoặc dấu phẩy. 还是 là "hay (là)" trong câu hỏi lựa chọn.
- 我和小王都是工人。 Wǒ hé Xiǎo Wáng dōu shì gōngrén.Tôi và Tiểu Vương đều là công nhân.
- 你要米饭还是面条? Nǐ yào mǐfàn háishi miàntiáo?Bạn muốn ăn cơm hay mì?
- 我跟同事都住在这儿。 Wǒ gēn tóngshì dōu zhù zài zhèr.Tôi và đồng nghiệp đều ở đây.
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 我的手机在上桌子。
✓ 我的手机在桌子上。
Tiếng Việt nói "trên bàn" nên hay đặt 上 trước danh từ. Tiếng Trung phương vị từ luôn đứng SAU danh từ mốc: 桌子上.
✗ 我来从越南。
✓ 我从越南来。
Tiếng Việt "đến từ Việt Nam" đặt "từ" sau động từ. Tiếng Trung cụm 从 + nơi chốn phải đứng TRƯỚC động từ 来.
✗ 我工作在北京。
✓ 我在北京工作。
Theo thói quen tiếng Việt "làm việc ở Bắc Kinh", người học đặt 在 sau động từ. Đúng là 在 + nơi chốn đứng trước động từ.
✗ 我说话跟他。
✓ 我跟他说话。
Tiếng Việt "nói chuyện với anh ấy" đặt "với" sau động từ. Tiếng Trung 跟 + người phải đứng trước động từ.
✗ 我喜欢看书,和我喜欢唱歌。
✓ 我喜欢看书,也喜欢唱歌。
和 chỉ nối danh từ/cụm danh từ, không nối hai vế câu như "và" tiếng Việt. Vế sau dùng 也.
Mẹo làm bài
- Đọc 1 (ghép tranh): để ý phương vị từ 上, 下, 里 để biết vật nằm ở đâu trong tranh.
- Đọc 3: câu đáp cho 你的手机呢? (điện thoại đâu?) thường là 在 + nơi chốn: 在桌子上.
- Viết câu của mình theo thứ tự: ai + 在 + nơi chốn + làm gì: 我在家看电视.
Bẫy hay gặp
Đặt 在 + nơi chốn sau động từ: 我工作在北京。
在 + nơi chốn đứng trước động từ: 我在北京工作。
Đặt phương vị từ trước danh từ: 在上桌子.
Phương vị từ đứng sau: 在桌子上.
Thử nhanh 5 câu
Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.
Luyện 20 câu chuyên đề này
Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.
Ôn kèm bài giáo trình
Học tiếp
Tất cả chuyên đề HSK1 · Bài tập HSK1 · Ngữ pháp HSK1 · Thi thử HSK1
?
Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.