Chuyên đề HSK · HSK1 · Ngữ pháp

Câu cơ bản: 是, 有, đại từ, câu tính từ (HSK1): công thức, ví dụ, bài tập

Câu cơ bản HSK1: câu chữ 是, câu chữ 有, đại từ 我/你/他/您, 这/那, câu vị ngữ tính từ (他很高). Công thức, ví dụ có pinyin, lỗi người Việt hay sai và câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 3 · Đọc 2 · Nghe 2 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Giới thiệu bản thân, người khác bằng 是: 我是越南人, 她是我的同学.
  • Nói có gì, ở đâu có gì bằng 有; phủ định bằng 没有.
  • Nhận xét người, vật bằng 很 + tính từ, không chèn 是: 这个菜很好吃.
  • Dùng đúng 您, 他/她, 这/那 + lượng từ.

Giải thích ngắn

Bên cạnh câu động từ thường (我喝茶), câu HSK1 hay dùng ba khuôn: A 是 B (tôi là người Việt Nam), A 有 B (tôi có một em gái) và chủ ngữ + tính từ (phòng này rất to). Ba khuôn này là chỗ người Việt hay viết nhầm nhất.

Tiếng Việt hay nói "phòng này là to lắm", nên người học hay viết 这个房间是很大. Khi vị ngữ là tính từ, tiếng Trung không dùng 是: 这个房间很大. Ở HSK1, 是 dùng để nối hai danh từ (他是老师) hoặc đi trong khuôn 是…的 (这个杯子是我的).

Phủ định cũng khác nhau theo khuôn: 是 phủ định bằng 不是, tính từ phủ định bằng 不 (不忙), còn 有 phủ định bằng 没有, không bao giờ nói 不有.

Công thức và ví dụ

Đại từ nhân xưng

我/你/他/她 + 们 = số nhiều · 您 = "ngài" (lịch sự)

Tiếng Trung chỉ có vài đại từ, không phân vai vế như "anh, chị, em, cô, chú". 您 dùng để tỏ lịch sự với người lớn tuổi, khách, cấp trên. 他 (nam) và 她 (nữ) đều đọc tā nhưng viết khác nhau; thêm 们 thành số nhiều.

  • 您好!请问您找谁? Nín hǎo! Qǐngwèn nín zhǎo shéi?Chào ông! Xin hỏi ông tìm ai?
  • 我们是越南人,他们是中国人。 Wǒmen shì Yuènánrén, tāmen shì Zhōngguórén.Chúng tôi là người Việt Nam, họ là người Trung Quốc.
  • 她是我的同学,叫阮氏梅。 Tā shì wǒ de tóngxué, jiào Ruǎn Shìméi.Cô ấy là bạn học của tôi, tên là Nguyễn Thị Mai.
Chi tiết điểm G1-005 ›

Đại từ chỉ thị (này, kia, đây, đó…)

这/那 + lượng từ + danh từ · 这儿/那儿 · 这些/那些 · 别的 + danh từ · 有的…有的…

这 chỉ cái gần, 那 chỉ cái xa; trước danh từ thường kèm lượng từ: 这个人, 那本书. 这儿/这里 là "ở đây", 那儿/那里 là "ở đó"; 这些/那些 dùng cho số nhiều. 别的 là "khác", 有的…有的… là "có người/cái thì…, có người/cái thì…". Khác tiếng Việt, 这/那 đứng TRƯỚC danh từ.

  • 这个面包很好吃。 Zhège miànbāo hěn hǎochī.Cái bánh mì này rất ngon.
  • 那些东西都是小王的。 Nàxiē dōngxi dōu shì Xiǎo Wáng de.Những đồ kia đều là của Tiểu Vương.
  • 有的同事坐地铁,有的同事坐公交车。 Yǒude tóngshì zuò dìtiě, yǒude tóngshì zuò gōngjiāochē.Có đồng nghiệp đi tàu điện ngầm, có đồng nghiệp đi xe buýt.
Chi tiết điểm G1-006 ›

Câu vị ngữ động từ

Chủ ngữ + (phó từ) + động từ (+ tân ngữ)

Câu có vị ngữ là động từ: 我喝水, 他不去医院. Động từ đứng ngay sau chủ ngữ (và các phó từ), không chèn 是 vào trước động từ như chữ "là" trong tiếng Việt nói.

  • 我爸爸开出租车。 Wǒ bàba kāi chūzūchē.Bố tôi lái taxi.
  • 小王不喝酒。 Xiǎo Wáng bù hē jiǔ.Tiểu Vương không uống rượu.
  • 我们明天休息。 Wǒmen míngtiān xiūxi.Ngày mai chúng tôi nghỉ.
Chi tiết điểm G1-029 ›

Câu vị ngữ tính từ

Chủ ngữ + 很/非常/不… + tính từ

Câu có vị ngữ là tính từ: 房间很干净. Không dùng 是 giữa chủ ngữ và tính từ. Câu khẳng định thường thêm 很 (nghĩa "rất" đã nhạt); nói trơn 房间干净 nghe như đang so sánh. Phủ định dùng 不 + tính từ.

  • 这儿的晚上很冷。 Zhèr de wǎnshang hěn lěng.Buổi tối ở đây rất lạnh.
  • 我今天不忙。 Wǒ jīntiān bù máng.Hôm nay tôi không bận.
  • 那个超市非常大。 Nàge chāoshì fēicháng dà.Siêu thị kia cực kỳ to.
Chi tiết điểm G1-030 ›

Câu không chủ ngữ (下雨了!车!)

Động từ (+ tân ngữ) + 了 · Danh từ + !

Có những câu không có chủ ngữ: báo hiện tượng tự nhiên (下雨了), báo việc bắt đầu (上课了), lời giục (起床了!) hoặc chỉ gọi tên sự vật (车!). Tiếng Việt hay thêm "trời", còn tiếng Trung nói thẳng 下雨了.

  • 下雪了! Xià xuě le!Tuyết rơi rồi!
  • 上课了! Shàngkè le!Vào học rồi!
  • 起床了! Qǐchuáng le!Dậy thôi!
Chi tiết điểm G1-031 ›

Câu chữ 是 (là; đặc điểm; tồn tại)

A + 是 + B · A + 是 + tính từ + 的 · Nơi chốn + 是 + vật

是 nối hai danh từ: "A là B" (他是老师). Nói đặc điểm theo mẫu 是…的: 衣服是新的. Nói vị trí: nơi chốn + 是 + vật, "ở … là …" (医院后边是饭店). Phủ định là 不是 (đọc bú shì).

  • 我是越南工人。 Wǒ shì Yuènán gōngrén.Tôi là công nhân Việt Nam.
  • 这个杯子是我的。 Zhège bēizi shì wǒ de.Cái cốc này là của tôi.
  • 医院后边是一个小饭店。 Yīyuàn hòubian shì yí gè xiǎo fàndiàn.Phía sau bệnh viện là một quán ăn nhỏ.
Chi tiết điểm G1-036 ›

Câu chữ 有 (có — sở hữu, tồn tại)

Người + 有 + vật · Nơi chốn + 有 + số lượng + vật · 没有 + …

有 là "có": người có vật (我有一个妹妹) hoặc ở nơi nào đó có cái gì (房间里有一张床). Câu tồn tại đặt nơi chốn lên đầu. Phủ định của 有 luôn là 没有, không bao giờ là 不有.

  • 我有一个妹妹。 Wǒ yǒu yí gè mèimei.Tôi có một em gái.
  • 一年有十二个月。 Yì nián yǒu shí'èr gè yuè.Một năm có mười hai tháng.
  • 房间里有一张床。 Fángjiān li yǒu yì zhāng chuáng.Trong phòng có một cái giường.
Chi tiết điểm G1-037 ›

Bảng phân biệt

Khuôn câuPhủ địnhVí dụ
A + 是 + B (A là B)不是我是越南工人。 Wǒ shì Yuènán gōngrén.Tôi là công nhân Việt Nam.
Người / nơi chốn + 有 + vật (có)没有房间里有一张床。 Fángjiān li yǒu yì zhāng chuáng.Trong phòng có một cái giường.
Chủ ngữ + 很 + tính từ (không có 是)不 + tính từ我今天不忙。 Wǒ jīntiān bù máng.Hôm nay tôi không bận.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 我妈妈是医生,他很忙。

✓ 我妈妈是医生,她很忙。

他 và 她 đọc giống nhau (tā) nên khi viết hay nhầm. Chỉ người nữ phải viết 她.

✗ 我喜欢书这。

✓ 我喜欢这本书。

Tiếng Việt nói "sách này" (này đứng sau). Tiếng Trung 这/那 đứng TRƯỚC danh từ và thường cần lượng từ: 这本书.

✗ 我是喜欢越南菜。

✓ 我喜欢越南菜。

Câu động từ không cần 是. Thêm 是 trước động từ (như "là" trong tiếng Việt) làm câu sai.

✗ 这个房间是很大。

✓ 这个房间很大。

Tiếng Việt có lúc nói "phòng này là rộng lắm". Tiếng Trung vị ngữ tính từ đi thẳng sau chủ ngữ, không có 是.

✗ 这件衣服是新。

✓ 这件衣服是新的。

Dùng 是 để nói đặc điểm thì phải có 的 ở cuối (是…的). Không cần 是 thì nói 这件衣服很新.

✗ 我不有钱。

✓ 我没有钱。

Tiếng Việt "không có" dùng chung chữ "không". Tiếng Trung phủ định 有 chỉ dùng 没: 没有.

Mẹo làm bài

  • Đọc 3: chỗ trống đứng giữa chủ ngữ và một danh từ chỉ nghề, quốc tịch (我_中国人) → nghĩ tới 是; đứng trước số lượng + đồ vật (我_两个哥哥) → nghĩ tới 有.
  • Gặp chỗ trống trước tính từ (认识你_高兴) thì điền phó từ mức độ như 很 (太 thì cần 了 ở cuối: 太高兴了), không điền 是.
  • Nói với người lớn tuổi, khách, thầy cô thì dùng 您; trong đề Nghe, 您 cho biết người nói đang lịch sự với người kia.

Bẫy hay gặp

1

Thêm 是 trước tính từ: 我是很忙。

Bỏ 是: 我很忙。

2

Phủ định 有 bằng 不: 我不有钱。

Luôn dùng 没有: 我没有钱。

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuMiễn phí, cần đăng nhập.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.