Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp
Câu chữ 把 (HSK3): công thức, ví dụ, bài tập
Câu chữ 把 trong HSK3: công thức để vật ở đâu, đưa cho ai, làm xong ra sao, kèm ví dụ có pinyin, lỗi người Việt hay sai và câu luyện.
Học xong bạn làm được
- Nói "để, đưa, làm xong cái gì" bằng câu 把: 把书放在桌子上, 把钱还给他.
- Biết sau động từ trong câu 把 phải có kết quả, 了 hoặc nơi chốn.
- Đặt 没 hoặc 不 trước 把.
- Nhận ra chỗ trống cần điền 把 ở phần Đọc 2.
Giải thích ngắn
Câu chữ 把 dùng khi bạn muốn nói mình xử lý một vật cụ thể ra sao: để nó ở đâu, đưa nó cho ai, hay làm nó thay đổi thế nào. Vật đó được đưa lên trước động từ bằng 把.
Người Việt quen nói theo thứ tự "động từ, vật, nơi chốn" (để sách lên bàn), nên hay viết 放书在桌子上. Khi sau động từ có 在/到 + nơi chốn (放在桌子上), tiếng Trung phải dùng 把: 我把书放在桌子上. Muốn nói đưa một vật đã biết cho ai, cũng thường dùng 把: 我把钱还给他了.
Ba điều cần nhớ: vật sau 把 là vật cụ thể, người nghe biết là vật nào; động từ không đứng một mình mà phải có thêm kết quả, 了, 在/到…; 没 hoặc 不 đứng trước 把.
Công thức và ví dụ
Câu chữ 把 (để… ở đâu, đưa… cho ai, làm… thế nào)
S + 把 + O + V + 在/到 + nơi chốn · S + 把 + O1 + V (+ 给) + O2 · S + 把 + O + V + bổ ngữ
Câu 把 nói chủ ngữ xử lý một vật CỤ THỂ ra sao: đặt nó ở đâu (放在门口), đưa nó cho ai (还给他), hay làm nó thay đổi thế nào (打扫干净). Khi sau động từ có "在/到 + nơi chốn" thì bắt buộc dùng 把.
- 请把箱子放在门口。 Qǐng bǎ xiāngzi fàng zài ménkǒu.Làm ơn để cái thùng ở cửa.
- 我已经把钱还给他了。 Wǒ yǐjīng bǎ qián huán gěi tā le.Tôi đã trả tiền cho anh ấy rồi.
- 他把房间打扫得很干净。 Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de hěn gānjìng.Anh ấy dọn phòng rất sạch sẽ.
Giới từ 把 và 被/叫/让 (bị)
S + 把 + vật + động từ + thành phần khác · Vật + 被/叫/让 + người + động từ + thành phần khác
把 đưa vật chịu tác động lên trước động từ, nhấn mạnh xử lý vật đó ra sao. 被, 叫, 让 nêu người gây ra hành động trong câu bị động ("bị"); 叫/让 là khẩu ngữ và bắt buộc phải có người gây ra. Sau động từ phải có thành phần khác (完, 了, 上, 好…).
- 请把门关上。 Qǐng bǎ mén guānshang.Làm ơn đóng cửa lại.
- 杯子被弟弟打破了。 Bēizi bèi dìdi dǎpò le.Cái cốc bị em trai làm vỡ rồi.
- 他把作业做完了。 Tā bǎ zuòyè zuòwán le.Anh ấy đã làm xong bài tập.
Bảng phân biệt
| Muốn nói | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Để vật ở đâu | Ai + 把 + vật + động từ + 在/到 + nơi chốn | 请把箱子放在门口。 Qǐng bǎ xiāngzi fàng zài ménkǒu.Làm ơn để cái thùng ở cửa. |
| Đưa vật cho ai | Ai + 把 + vật + động từ + 给 + người | 我已经把钱还给他了。 Wǒ yǐjīng bǎ qián huán gěi tā le.Tôi đã trả tiền cho anh ấy rồi. |
| Làm vật thay đổi | Ai + 把 + vật + động từ + kết quả / 得 + trạng thái | 他把房间打扫得很干净。 Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de hěn gānjìng.Anh ấy dọn phòng rất sạch sẽ. |
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 我放书在桌子上。
✓ 我把书放在桌子上。
Tiếng Việt "để sách lên bàn" theo thứ tự động từ – vật – nơi chốn. Khi sau động từ có 在 + nơi chốn, tiếng Trung phải đưa vật lên trước bằng 把.
✗ 我把这本书看。
✓ 我把这本书看完了。
Người học dịch từng chữ "tôi đem cuốn sách này đọc". Sau 把 + vật, động từ không đứng trơ mà phải có kết quả, 了, 一下…
Mẹo làm bài
- Đọc 2: chỗ trống đứng ngay trước một danh từ, sau danh từ là động từ có kết quả (打扫干净, 做完) hoặc 放在, 送到 → nghĩ ngay tới 把.
- Nếu vật đứng đầu câu và người làm đứng giữa (杯子_弟弟打破了) thì đó là câu bị động, điền 被 (khẩu ngữ: 叫/让).
- Viết câu theo tranh (Viết 2): khuôn an toàn là Ai + 把 + vật + 放在 + nơi chốn + 了.
Bẫy hay gặp
Để động từ đứng trơ sau 把: 我把这本书看。
Thêm kết quả hoặc 了: 我把这本书看完了。
Đặt 没 sau 把: 我把钱没放在包里。
没 đứng trước 把: 我没把钱放在包里。
Thử nhanh 4 câu
Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.
Luyện 20 câu chuyên đề này
Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.
Ôn kèm bài giáo trình
Học tiếp
Tất cả chuyên đề HSK3 · Bài tập HSK3 · Ngữ pháp HSK3 · Thi thử HSK3
?
Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.