Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp
Khung cố định: 越…越, 除了…以外, 对…来说, 一…也不 (HSK3): công thức, ví dụ, bài tập
Khung cố định HSK3: 越…越, 除了…以外, 对…来说, 一…也不/没, 从…起, 看起来, 有的是, 不A不B. Nghĩa, vị trí, ví dụ có pinyin và câu luyện.
Học xong bạn làm được
- Dùng 越…越 (càng… càng) đúng vị trí.
- Phân biệt 除了…还/也 (ngoài ra còn) với 除了…都 (trừ ra thì).
- Nói "đối với tôi" bằng 对我来说, "không… một… nào" bằng 一…也不/没.
- Hiểu 看起来, 看上去 (trông có vẻ) và 有的是 (có đầy).
Giải thích ngắn
Khung cố định là những cụm có hai phần đi cùng nhau. Thiếu một phần thì câu sai hoặc đổi nghĩa: bỏ 来说 trong 对…来说 thì câu không trọn (对我,开车不难 là sai), còn 对我说 lại là "nói với tôi"; 除了…以外 đổi nghĩa tùy vế sau có 还 hay 都.
越…越 nói B thay đổi theo A: 雨越下越大. 越 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ của mỗi vế, và sau 越 không thêm 很.
一…也不/没 đưa "一 + lượng từ + danh từ" lên trước động từ: 我一个人也不认识. Tiếng Việt để "một ai, một miếng" sau động từ nên người học hay viết ngược.
Công thức và ví dụ
Khung bốn chữ 不A不B (không… không…, vừa phải)
不 + tính từ A + 不 + tính từ B (A, B trái nghĩa)
Ghép hai tính từ trái nghĩa với 不 để nói "vừa phải, đúng mức": 不大不小 (vừa vặn), 不冷不热 (dễ chịu), 不早不晚 (đúng lúc). Chú ý biến điệu: 不 trước thanh 4 đọc bú (不大 bú dà).
- 这双鞋不大不小,正合适。 Zhè shuāng xié bú dà bù xiǎo, zhèng héshì.Đôi giày này không to không nhỏ, vừa vặn.
- 今天不冷不热,很舒服。 Jīntiān bù lěng bú rè, hěn shūfu.Hôm nay không lạnh không nóng, rất dễ chịu.
- 他每天八点到,不早不晚。 Tā měi tiān bā diǎn dào, bù zǎo bù wǎn.Ngày nào anh ấy cũng đến lúc tám giờ, không sớm không muộn.
看起来 (trông có vẻ)
Chủ ngữ + 看起来 + tính từ/nhận xét
看起来 = "trông, trông có vẻ", nêu ấn tượng khi nhìn bề ngoài hoặc nhận định ban đầu. Không nhầm với 看见/看到 (nhìn thấy).
- 你看起来有点儿累。 Nǐ kàn qǐlai yǒudiǎnr lèi.Trông bạn có vẻ hơi mệt.
- 他看起来只有二十岁。 Tā kàn qǐlai zhǐ yǒu èrshí suì.Trông anh ấy chỉ như mới hai mươi tuổi.
- 这个问题看起来简单,其实很难。 Zhège wèntí kàn qǐlai jiǎndān, qíshí hěn nán.Vấn đề này trông có vẻ đơn giản, thật ra rất khó.
看上去 (nhìn qua thì, trông)
Chủ ngữ + 看上去 + tính từ/nhận xét
看上去 = "nhìn qua thì, trông", gần nghĩa 看起来 nhưng nhấn mạnh ấn tượng thị giác (dáng vẻ, màu sắc, tuổi tác).
- 这个菜看上去很好吃。 Zhège cài kàn shàngqu hěn hǎochī.Món này trông rất ngon.
- 新来的同事看上去很年轻。 Xīn lái de tóngshì kàn shàngqu hěn niánqīng.Đồng nghiệp mới đến trông rất trẻ.
- 这台电脑看上去很新。 Zhè tái diànnǎo kàn shàngqu hěn xīn.Chiếc máy tính này trông rất mới.
有的是 (có đầy, thiếu gì)
Chủ ngữ + 有的是 + danh từ · Danh từ + 有的是
有的是 = "có đầy, có thừa, thiếu gì", nhấn mạnh rất nhiều, không cần lo thiếu. Đọc: yǒudeshì.
- 别着急,我们有的是时间。 Bié zháojí, wǒmen yǒudeshì shíjiān.Đừng vội, chúng ta còn thừa thời gian.
- 这里工作机会有的是。 Zhèlǐ gōngzuò jīhuì yǒudeshì.Ở đây cơ hội việc làm thiếu gì.
- 你不要的话,想要的人有的是。 Nǐ bú yào dehuà, xiǎng yào de rén yǒudeshì.Nếu bạn không lấy thì người muốn lấy thiếu gì.
除了…(以外),…还/也/都 (ngoài… ra còn / trừ… ra)
除了 A (以外),B + 还/也 + … (cộng thêm) · 除了 A (以外),… + 都 + … (loại trừ A)
Hai nghĩa: dùng 还/也 ở vế sau = "ngoài A ra còn…" (cộng thêm); dùng 都 = "trừ A ra thì tất cả đều…" (loại A ra). 以外 có thể lược bỏ.
- 除了汉语以外,他还会说日语。 Chúle Hànyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Rìyǔ.Ngoài tiếng Trung ra, anh ấy còn biết nói tiếng Nhật.
- 除了工资以外,公司还给我们发奖金。 Chúle gōngzī yǐwài, gōngsī hái gěi wǒmen fā jiǎngjīn.Ngoài lương ra, công ty còn phát thưởng cho chúng tôi.
- 除了周末,我晚上也有空。 Chúle zhōumò, wǒ wǎnshang yě yǒu kòng.Ngoài cuối tuần ra, buổi tối tôi cũng rảnh.
从…起 (kể từ… trở đi)
从 + mốc thời gian + 起,…
从…起 = "kể từ… (trở đi)", nêu mốc bắt đầu của một việc kéo dài hoặc một quy định mới.
- 从下个月起,我上夜班。 Cóng xià ge yuè qǐ, wǒ shàng yèbān.Từ tháng sau, tôi làm ca đêm.
- 从今天起,我每天跑步。 Cóng jīntiān qǐ, wǒ měi tiān pǎobù.Từ hôm nay trở đi, ngày nào tôi cũng chạy bộ.
- 从明年起,工资每月多五百块。 Cóng míngnián qǐ, gōngzī měi yuè duō wǔbǎi kuài.Từ năm sau, lương mỗi tháng tăng thêm năm trăm tệ.
对…来说 (đối với…)
对 + người/sự việc + 来说,nhận xét
对…来说 = "đối với (ai), với (ai) mà nói", nêu góc nhìn của một người hay một nhóm. Không được bỏ 来说: 对我说 lại thành "nói với tôi".
- 对我来说,这个工作不难。 Duì wǒ lái shuō, zhège gōngzuò bù nán.Đối với tôi, công việc này không khó.
- 对新来的工人来说,安全最重要。 Duì xīn lái de gōngrén lái shuō, ānquán zuì zhòngyào.Đối với công nhân mới vào, an toàn là quan trọng nhất.
- 对外国人来说,汉字比较难。 Duì wàiguó rén lái shuō, Hànzì bǐjiào nán.Đối với người nước ngoài, chữ Hán khá khó.
一…也/都 + 不/没 (không… một… nào)
一 + lượng từ (+ danh từ) + 也/都 + 不/没 + động từ
Phủ định tuyệt đối: "không… một… nào cả". Cụm "一 + lượng từ + danh từ" được đưa lên TRƯỚC 也/都 và động từ, khác tiếng Việt để số lượng sau động từ.
- 我一个人也不认识。 Wǒ yí ge rén yě bú rènshi.Tôi không quen một ai cả.
- 他一口饭都没吃。 Tā yì kǒu fàn dōu méi chī.Anh ấy không ăn một miếng cơm nào.
- 这个月我一天也没休息。 Zhège yuè wǒ yì tiān yě méi xiūxi.Tháng này tôi không nghỉ một ngày nào.
越…越… (càng… càng…)
Chủ ngữ + 越 + A + 越 + B · Chủ ngữ 1 + 越 + A,chủ ngữ 2 + 越 + B
越…越… = "càng… càng…": B thay đổi theo A. 越 là phó từ nên đứng SAU chủ ngữ của từng vế. Sau 越 không thêm 很.
- 雨越下越大。 Yǔ yuè xià yuè dà.Mưa càng lúc càng to.
- 我越想越生气。 Wǒ yuè xiǎng yuè shēngqì.Tôi càng nghĩ càng tức.
- 东西越便宜,买的人越多。 Dōngxi yuè piányi, mǎi de rén yuè duō.Đồ càng rẻ thì người mua càng đông.
Bảng phân biệt
| 除了 A, vế sau có | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 还 / 也 | ngoài A ra còn… (cộng thêm) | 除了汉语以外,他还会说日语。 Chúle Hànyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Rìyǔ.Ngoài tiếng Trung ra, anh ấy còn biết nói tiếng Nhật. |
| 都 | trừ A ra thì tất cả… (loại A ra) | 除了小王,大家都来了。 Chúle Xiǎo Wáng, dàjiā dōu lái le.Trừ Tiểu Vương ra, mọi người đều đến cả. |
| 什么都不 / 没有 | trừ A ra không… | 除了米饭,他什么都不想吃。 Chúle mǐfàn, tā shénme dōu bù xiǎng chī.Ngoài cơm ra, anh ấy chẳng muốn ăn gì cả. |
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 你看见很高兴。
✓ 你看起来很高兴。
Người học dịch "trông" thành 看见. 看见 là "nhìn thấy"; "trông có vẻ" phải dùng 看起来.
✗ 除了米饭,我都喜欢吃面条。
✓ 除了米饭,我还喜欢吃面条。
Tiếng Việt "ngoài… ra" và "trừ… ra" dễ lẫn. Nghĩa cộng thêm ("còn thích") phải dùng 还/也; 都 chỉ dùng khi loại trừ.
✗ 对我,开车不难。
✓ 对我来说,开车不难。
Tiếng Việt "đối với tôi" không có chữ nào ứng với 来说 nên người học hay bỏ. Thiếu 来说 thì câu không trọn.
✗ 我没有吃一口饭。
✓ 我一口饭也没吃。
Tiếng Việt "không ăn một miếng nào" để số lượng sau động từ. Tiếng Trung đưa "一 + lượng từ + danh từ" lên trước 也/都 + 没.
✗ 越他说,我越不懂。
✓ 他越说,我越不懂。
Người học đặt 越 ở đầu câu như chữ "càng" đầu vế. 越 là phó từ, phải đứng SAU chủ ngữ: 他越说.
Mẹo làm bài
- Đọc 2: thấy 越 thứ hai trong câu (越看越…, _来越好) → điền 越.
- Bài luyện xếp câu: 以外 đứng ngay sau phần bị trừ (除了 / 汉语 / 以外); vế sau bắt đầu bằng chủ ngữ rồi mới tới 还 hoặc 都.
- Đọc hiểu: 除了 A…都 nghĩa là A KHÔNG nằm trong số đó. Câu ★ hay hỏi đúng chỗ này.
Bẫy hay gặp
Thấy 除了 là hiểu "trừ ra" ở mọi câu.
Vế sau có 还/也 thì là "ngoài ra còn": 除了苹果,我还买了香蕉 là mua táo và mua cả chuối.
Thử nhanh 5 câu
Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.
Luyện 20 câu chuyên đề này
Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.
Ôn kèm bài giáo trình
Học tiếp
- So sánh nâng cao: 比…更/还, 没有…那么, 跟…一样
- Nhấn mạnh và câu hỏi tu từ: 一点儿也不, 不是…吗, 难道…吗
- Giới từ HSK3: 向, 朝, 为, 为了, 自从, 由, 按照, 除了
Tất cả chuyên đề HSK3 · Bài tập HSK3 · Ngữ pháp HSK3 · Thi thử HSK3
?
Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.