Chuyên đề HSK · HSK3 · Ngữ pháp

Phó từ HSK3: 终于, 其实, 当然, 千万, 才, 再, 从来: công thức, ví dụ, bài tập

Phó từ HSK3 chỉ thái độ, thời gian, tần suất: 终于, 其实, 当然, 千万, 根本, 才, 再, 从来, 总是, 大概. Nghĩa, vị trí, ví dụ có pinyin, câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 2 · Nghe 2 · Đọc 3 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Hiểu thái độ người nói qua 当然, 其实, 终于, 千万, 根本.
  • Dùng 才 (muộn hơn dự kiến), 再 (rồi mới, để sau), 从来不/没 (chưa bao giờ).
  • Đặt phó từ đúng chỗ: sau chủ ngữ, trước động từ.

Giải thích ngắn

Phần lớn phó từ đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ: 车终于来了. Một số phó từ chỉ thái độ như 其实, 当然 còn đứng được ở đầu vế câu: 其实她也是学生.

Ở phần Nghe và Đọc 3, phó từ cho biết thái độ: 终于 (rốt cuộc, sau khi chờ lâu), 其实 (thật ra, trái với điều tưởng), 当然 (dĩ nhiên), 千万 (nhất định phải / nhất định đừng, khi dặn dò; hay đi với 别, 不要), 根本 + 不/没 (hoàn toàn không).

Phó từ thời gian hay vào đề: 才 (muộn hơn dự kiến), 再 (rồi mới, để lúc khác), 从来 + 不/没 (chưa bao giờ), 曾经 (từng), 本来 (lúc đầu vốn định).

Công thức và ví dụ

Phó từ phạm vi 光, 仅仅, 就, 至少

光/仅(仅)/就 + động từ/số lượng · 至少 + động từ/số lượng

光, 仅, 仅仅, 就 đều nghĩa "chỉ": 光 khẩu ngữ (光说不做 = chỉ nói không làm), 仅/仅仅 trang trọng hơn, 就 + số lượng = chỉ có (就我一个人). 至少 = ít nhất.

  • 房间里就我一个人。 Fángjiān li jiù wǒ yí ge rén.Trong phòng chỉ có mỗi mình tôi.
  • 去机场至少要一个小时。 Qù jīchǎng zhìshǎo yào yí ge xiǎoshí.Đi sân bay ít nhất mất một tiếng.
  • 光说不做是没有用的。 Guāng shuō bú zuò shì méiyǒu yòng de.Chỉ nói mà không làm thì chẳng có ích gì.
Chi tiết điểm G3-013 ›

Phó từ thời gian (本来, 曾经, 从来, 赶快, 立刻…)

Chủ ngữ + 本来/曾经/从来/赶快/立刻… + động từ

本来 = lúc đầu, vốn định; 才 = mới (muộn hơn dự kiến); 曾经 = từng; 从来 + 不/没 = chưa bao giờ; 赶紧/赶快/连忙 = vội, mau; 立刻 = ngay lập tức; 始终 = trước sau vẫn; 已/早已 = đã, đã từ lâu.

  • 我本来想去,后来下雨了。 Wǒ běnlái xiǎng qù, hòulái xià yǔ le.Lúc đầu tôi định đi, sau đó trời mưa.
  • 他从来不迟到。 Tā cónglái bù chídào.Anh ấy chưa bao giờ đến muộn.
  • 雨一直下到晚上才停。 Yǔ yìzhí xià dào wǎnshang cái tíng.Mưa rơi suốt đến tối mới tạnh.
Chi tiết điểm G3-014 ›

Phó từ tần suất 通常, 往往, 总是

Chủ ngữ + 通常/往往/总(是) + động từ

通常 = thông thường; 往往 = thường hay (nêu quy luật rút ra từ thực tế, không dùng cho việc tương lai hay ý muốn); 总/总是 = lúc nào cũng, luôn.

  • 他总是第一个到车间。 Tā zǒngshì dì-yī ge dào chējiān.Anh ấy lúc nào cũng là người đầu tiên đến phân xưởng.
  • 周末我通常在家休息。 Zhōumò wǒ tōngcháng zài jiā xiūxi.Cuối tuần tôi thường ở nhà nghỉ ngơi.
  • 年轻人往往喜欢晚睡。 Niánqīng rén wǎngwǎng xǐhuan wǎn shuì.Người trẻ thường hay thích ngủ muộn.
Chi tiết điểm G3-015 ›

Phó từ 再 (rồi mới, rồi hãy)

(先) + V1,再 + V2 · V1 + 了 + 再 + V2 · Thời điểm + 再 + V

再 nối hai việc: làm xong việc trước RỒI MỚI làm việc sau (先吃饭,再看电影; 想好了再回答), hoặc dời việc sang lúc khác (明天再说). 再 là phó từ, đứng trước động từ. Khác 又 (lại — việc đã lặp lại).

  • 我们先吃饭,再去看电影。 Wǒmen xiān chī fàn, zài qù kàn diànyǐng.Chúng ta ăn cơm trước, rồi đi xem phim.
  • 这件事明天再说吧。 Zhè jiàn shì míngtiān zài shuō ba.Chuyện này để mai rồi hãy nói.
  • 你想好了再回答。 Nǐ xiǎnghǎole zài huídá.Bạn nghĩ kỹ rồi hãy trả lời.
Chi tiết điểm G3-016 ›

Phó từ cách thức 互相, 尽量, 亲自

Chủ ngữ + 互相/相互/尽量/亲自 + động từ

互相/相互 = lẫn nhau (相互 trang trọng hơn); 尽量 = cố hết sức, càng… càng tốt; 亲自 = đích thân, tự mình. Tất cả đứng TRƯỚC động từ.

  • 同事们应该互相帮助。 Tóngshìmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.Đồng nghiệp nên giúp đỡ lẫn nhau.
  • 我会尽量早点儿回来。 Wǒ huì jǐnliàng zǎo diǎnr huílai.Tôi sẽ cố gắng về sớm nhất có thể.
  • 老板亲自来车间看我们。 Lǎobǎn qīnzì lái chējiān kàn wǒmen.Ông chủ đích thân xuống phân xưởng thăm chúng tôi.
Chi tiết điểm G3-017 ›

Phó từ tình thái 大概 (khoảng), 恐怕 (e là)

(Chủ ngữ) + 大概/恐怕 + vị ngữ

大概 = khoảng, có lẽ (đoán số lượng hoặc khả năng); 恐怕 = e là, sợ rằng (đoán điều không mong muốn). 恐怕 chỉ dùng để đoán, không dùng cho nỗi sợ thật (sợ chó = 怕狗).

  • 从这儿到工厂大概要半个小时。 Cóng zhèr dào gōngchǎng dàgài yào bàn ge xiǎoshí.Từ đây đến nhà máy mất khoảng nửa tiếng.
  • 恐怕明天会下雨。 Kǒngpà míngtiān huì xià yǔ.E là ngày mai sẽ mưa.
  • 已经十点了,他恐怕不会来了。 Yǐjīng shí diǎn le, tā kǒngpà bú huì lái le.Đã mười giờ rồi, e là anh ấy không đến nữa.
Chi tiết điểm G3-018 ›

Phó từ ngữ khí (当然, 其实, 终于, 千万, 根本…)

Chủ ngữ + phó từ ngữ khí + vị ngữ

Thể hiện thái độ người nói: 当然 = dĩ nhiên; 其实 = thật ra; 终于 = rốt cuộc (sau khi chờ lâu); 千万 = nhất thiết, ngàn vạn lần (dặn dò); 根本 = hoàn toàn (thường với 不/没); 只好 = đành phải; 确实 = quả thật; 果然 = quả nhiên; 到底 = rốt cuộc (hỏi dồn); 白 = uổng công; 并 + 不/没 = đâu có.

  • 等了一个小时,车终于来了。 Děngle yí ge xiǎoshí, chē zhōngyú lái le.Đợi một tiếng đồng hồ, cuối cùng xe cũng đến.
  • 路上千万要小心! Lùshang qiānwàn yào xiǎoxīn!Đi đường nhất định phải cẩn thận nhé!
  • 他话不多,其实人很好。 Tā huà bù duō, qíshí rén hěn hǎo.Anh ấy ít nói, nhưng thật ra rất tốt bụng.
Chi tiết điểm G3-019 ›

Bảng phân biệt

Phó từNghĩaVí dụ
终于rốt cuộc (sau khi chờ lâu)等了一个小时,车终于来了。 Děngle yí ge xiǎoshí, chē zhōngyú lái le.Đợi một tiếng đồng hồ, cuối cùng xe cũng đến.
其实thật ra他话不多,其实人很好。 Tā huà bù duō, qíshí rén hěn hǎo.Anh ấy ít nói, nhưng thật ra rất tốt bụng.
千万nhất định phải (dặn dò)路上千万要小心! Lùshang qiānwàn yào xiǎoxīn!Đi đường nhất định phải cẩn thận nhé!
才mới (muộn hơn dự kiến)雨一直下到晚上才停。 Yǔ yìzhí xià dào wǎnshang cái tíng.Mưa rơi suốt đến tối mới tạnh.
再rồi mới, để sau这件事明天再说吧。 Zhè jiàn shì míngtiān zài shuō ba.Chuyện này để mai rồi hãy nói.
从来chưa bao giờ (với 不/没)他从来不迟到。 Tā cónglái bù chídào.Anh ấy chưa bao giờ đến muộn.
总是lúc nào cũng他总是第一个到车间。 Tā zǒngshì dì-yī ge dào chējiān.Anh ấy lúc nào cũng là người đầu tiên đến phân xưởng.
大概khoảng, có lẽ从这儿到工厂大概要半个小时。 Cóng zhèr dào gōngchǎng dàgài yào bàn ge xiǎoshí.Từ đây đến nhà máy mất khoảng nửa tiếng.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 我从来没去北京。

✓ 我从来没去过北京。

"Chưa bao giờ làm" trong tiếng Việt không cần từ chỉ thể. Tiếng Trung dùng 从来没 + động từ + 过.

✗ 以后我会往往给你打电话。

✓ 以后我会常常给你打电话。

Tiếng Việt chỉ có "thường". 往往 nêu quy luật đã có, không dùng cho việc sẽ làm; việc tương lai dùng 常常.

✗ 今天太晚了,我明天又来。

✓ 今天太晚了,我明天再来。

Tiếng Việt chỉ có một chữ "lại". Việc dời sang sau, chưa xảy ra dùng 再; 又 dùng cho việc đã lặp lại rồi.

✗ 我们帮助互相。

✓ 我们互相帮助。

Tiếng Việt "giúp đỡ lẫn nhau" đặt "lẫn nhau" sau động từ. 互相 là phó từ, phải đứng TRƯỚC động từ.

✗ 我恐怕狗。

✓ 我怕狗。

Tiếng Việt "sợ chó" và "sợ là…" cùng chữ "sợ". 恐怕 chỉ dùng để phỏng đoán; nỗi sợ thật dùng 怕/害怕.

✗ 我们先去超市,终于去饭馆。

✓ 我们先去超市,最后去饭馆。

Tiếng Việt "cuối cùng" vừa chỉ thứ tự vừa chỉ "rốt cuộc". Chỉ thứ tự dùng 最后; 终于 chỉ kết quả đến sau thời gian chờ đợi.

Mẹo làm bài

  • Đọc 2: vế trước nói đã chờ, đã cố lâu (等了半天, 想了很久) → điền 终于.
  • Câu có mốc giờ muộn hơn dự kiến (会议九点开始,他十点_来) → điền 才.
  • Vế trước nói vẻ bề ngoài (看起来很难), vế sau nói sự thật ngược lại → điền 其实.

Bẫy hay gặp

1

Nghe mốc giờ + 才 lại hiểu là "vừa mới làm xong".

Mốc giờ + 才 thường là "muộn hơn dự kiến": 他十点才起床 là mười giờ anh ấy mới dậy (dậy muộn).

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuTrong gói Premium · tài khoản mới được dùng thử.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.