Thi thử THPT · Chuyên đề · Hiểu nghĩa từ, thành ngữ, khẩu ngữ
Nghĩa từ trong ngữ cảnh
Ôn câu hỏi nghĩa từ trong ngữ cảnh thi THPT tiếng Trung: từ nhiều nghĩa như 自然, 乱, 老, phó từ ngữ khí 竟然, 始终 và cách đoán từ lạ.
Câu hỏi nghĩa từ hỏi gì?
Câu hỏi có dạng 文中的"…"的意思是:. Đề không hỏi nghĩa trong từ điển mà hỏi nghĩa của từ ở ĐÚNG câu đó. Nhiều từ có hai, ba nghĩa, và đề thường chọn nghĩa ít gặp hơn.
Ví dụ 自然 có ba nghĩa: thiên nhiên (大自然), đương nhiên (自然会好), tự nhiên không gượng ép (笑得很自然). Một đề khảo sát đã hỏi đúng nghĩa thứ ba.
Ba loại từ hay bị hỏi
Từ được hỏi thường thuộc một trong ba loại sau, mỗi loại có cách làm riêng:
| Loại | Ví dụ | Cách làm |
|---|---|---|
| Từ nhiều nghĩa | 自然, 乱, 老, 意思, 事情 | xét ngữ cảnh để chọn nghĩa |
| Phó từ ngữ khí | 竟然, 始终, 到底 | xem thái độ người nói |
| Từ khó (có thể trên HSK4) | 处境, 胜过, 灰心 | đoán từ chữ thành tố và câu xung quanh |
Cách làm
Đọc câu chứa từ và câu trước, câu sau. Tự dịch câu đó sang tiếng Việt và để trống chỗ của từ, rồi nghĩ xem chỗ trống cần nghĩa gì. Sau đó thay từng phương án vào, phương án nào làm câu trọn nghĩa nhất là đáp án.
Các điểm hay thi
自然 zìrán · tự nhiên, không gượng
Ba nghĩa: thiên nhiên / đương nhiên / tự nhiên, không làm bộ.
她在台上说话很自然,一点儿也不紧张。
Cô ấy nói trên sân khấu rất tự nhiên, không hề căng thẳng.
乱 luàn · bừa, tuỳ tiện
Trước động từ: làm bừa (乱扔, 乱说); làm vị ngữ: lộn xộn (房间很乱) hoặc rối bời (心里很乱).
请不要在公园里乱扔垃圾。
Xin đừng vứt rác bừa bãi trong công viên.
事情 shìqing · chuyện, sự cố
Ngoài nghĩa "việc", trong ngữ cảnh có thể chỉ chuyện không may (出事情).
他今天没来上课,是不是出了什么事情?
Hôm nay cậu ấy không đến lớp, có phải xảy ra chuyện gì không?
始终 shǐzhōng · từ đầu đến cuối, trước sau vẫn
Một trạng thái không đổi suốt quá trình.
比赛很难,可是他始终没有放弃。
Cuộc thi rất khó nhưng cậu ấy trước sau vẫn không bỏ cuộc.
竟然 jìngrán · vậy mà, không ngờ
Ngữ khí bất ngờ; câu hỏi thường cho phương án 没想到.
我等了他一个小时,他竟然忘了。
Mình đợi cậu ấy cả tiếng, vậy mà cậu ấy quên mất.
欣赏 xīnshǎng · thưởng thức / đánh giá cao
欣赏音乐 = thưởng thức; 欣赏一个人 = quý mến, đánh giá cao người đó.
老师很欣赏他敢说真话的性格。
Thầy cô rất quý tính dám nói thật của cậu ấy.
处境 chǔjìng · hoàn cảnh (thường khó khăn)
处 = ở, 境 = cảnh; tình cảnh mình đang ở.
他刚到国外的时候,处境很困难。
Hồi mới ra nước ngoài, hoàn cảnh của anh ấy rất khó khăn.
胜过 shèngguò · hơn, vượt hơn
胜 = thắng, 过 = qua; A胜过B = A tốt hơn, quý hơn B.
对我来说,健康胜过一切。
Với mình, sức khoẻ quý hơn tất cả.
随手 suíshǒu · tiện tay
Làm luôn khi đang làm việc khác, không cần suy nghĩ.
离开教室的时候,请随手关灯。
Khi rời lớp học, nhớ tiện tay tắt đèn.
打听 dǎting · hỏi thăm, dò hỏi
Hỏi để biết thông tin, không phải "đánh nghe".
我向邻居打听了一下新开的书店在哪儿。
Mình hỏi thăm hàng xóm xem hiệu sách mới mở ở đâu.
老 lǎo · già / cũ / luôn luôn
Trước động từ trong khẩu ngữ, 老 = cứ, luôn (thường là phàn nàn).
他老是迟到,老师已经说过他好几次了。
Cậu ấy cứ đi muộn suốt, thầy cô đã nhắc mấy lần rồi.
意思 yìsi · nghĩa / ý / chút quà
小意思 = chút quà mọn; 有意思 = thú vị; 不好意思 = ngại.
这是我的一点儿小意思,请您收下。
Đây là chút quà nhỏ của cháu, bác nhận cho cháu nhé.
Mẹo làm bài
- Để trống từ được hỏi, tự dịch câu sang tiếng Việt, rồi xem chỗ trống cần nghĩa gì trước khi đọc phương án.
- Thay từng phương án vào câu gốc và đọc lại; phương án đúng phải giữ nguyên ý cả câu.
- Với từ lạ, tách chữ và dùng nghĩa Hán Việt: 处境 = xử cảnh, 胜过 = thắng quá, 灰心 = hôi tâm (lòng nguội như tro).
- Phó từ ngữ khí: xác định thái độ người nói (bất ngờ, kiên trì, phàn nàn) rồi chọn phương án cùng thái độ.
Bẫy hay gặp
Chọn nghĩa quen thuộc nhất của từ (自然 = thiên nhiên) mà không xét câu.
Đề hay hỏi nghĩa ít gặp; luôn kiểm tra nghĩa đó có hợp câu hay không.
Chọn phương án có chữ giống từ được hỏi (坚持到底 → 坚决不同意).
Giống chữ không có nghĩa là giống nghĩa; đề cố tình đặt bẫy này.
Chọn phương án đúng với nội dung bài nhưng không phải nghĩa của từ.
Câu hỏi hỏi "nghĩa của từ", không hỏi "điều gì đúng trong bài". Phương án phải thay được vào vị trí của từ.
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.