Thi thử THPT · Chuyên đề · Hiểu nghĩa từ, thành ngữ, khẩu ngữ

Thành ngữ

Ôn thành ngữ tiếng Trung thi THPT: 半途而废, 一举两得, 鸡毛蒜皮, 无可奈何… cách đoán nghĩa bóng từ ngữ cảnh và bẫy hiểu nghĩa đen.

Xuất hiện trong: Hiểu nghĩa từ trong đoạn văn · Đọc hiểu đoạn văn

Thành ngữ là gì?

Thành ngữ (成语) là cụm từ cố định, phần lớn gồm 4 chữ, mang nghĩa bóng đã được dùng lâu đời. Ví dụ 半途而废 từng chữ là "nửa đường mà bỏ", nghĩa bóng là "bỏ dở giữa chừng".

Trong câu, thành ngữ có thể làm vị ngữ (他做事一丝不苟), định ngữ (鸡毛蒜皮的小事) hoặc trạng ngữ (大家齐心协力地干).

Thành ngữ trong đề thi

Câu hỏi có dạng 文中的"…"的意思是:, bốn phương án là bốn cách giải thích bằng tiếng Trung đơn giản. Đề chính thức 2025 có 3 câu hỏi thành ngữ, đề tham khảo 2025 có 2 câu, nên đây là phần đáng ôn kỹ.

Bạn không cần thuộc hết thành ngữ. Văn bản thường có câu đứng trước hoặc sau giải thích, minh hoạ cho thành ngữ. Hãy kết hợp nghĩa từng chữ với câu minh hoạ đó.

Ba bước làm bài

Bước 1: Đọc câu chứa thành ngữ và một câu trước, một câu sau. Bước 2: Hiểu nghĩa từng chữ (nghĩa Hán Việt giúp rất nhiều: 半途 = bán đồ, trong đó bán = nửa, đồ = đường, tức nửa đường). Bước 3: Chọn phương án nói nghĩa bóng phù hợp với câu minh hoạ, loại phương án chỉ dịch nghĩa đen.

Các điểm hay thi

半途而废 bàn tú ér fèi · bỏ dở giữa chừng

Việc làm được một nửa thì dừng; hay đi với 不能, 千万别.

学一门外语要坚持,不能半途而废。
Học một ngoại ngữ phải kiên trì, không được bỏ dở giữa chừng.

一丝不苟 yì sī bù gǒu · tỉ mỉ, cẩn thận từng li

Khen thái độ làm việc kỹ lưỡng.

她做什么事都一丝不苟,从来不马虎。
Cô ấy làm gì cũng cẩn thận từng li từng tí, chưa bao giờ qua loa.

齐心协力 qí xīn xié lì · đồng lòng hợp sức

Nhiều người cùng cố gắng vì một việc.

大家齐心协力,很快就把教室打扫干净了。
Mọi người đồng lòng góp sức, chẳng mấy chốc đã dọn sạch lớp học.

一举两得 yì jǔ liǎng dé · một công đôi việc

Làm một việc mà được hai cái lợi.

骑自行车上学,既锻炼了身体,又保护了环境,真是一举两得。
Đạp xe đi học vừa rèn luyện sức khoẻ vừa bảo vệ môi trường, đúng là một công đôi việc.

互不相让 hù bù xiāng ràng · không ai nhường ai

Hai bên tranh chấp, không ai chịu lùi.

两个孩子为了一个玩具互不相让,最后都哭了。
Hai đứa trẻ giành nhau một món đồ chơi, không đứa nào nhường đứa nào, cuối cùng đều khóc.

鸡毛蒜皮 jī máo suàn pí · chuyện vặt vãnh

Từng chữ là "lông gà, vỏ tỏi", nghĩa bóng là việc nhỏ nhặt không đáng kể.

别为这些鸡毛蒜皮的小事生气了。
Đừng giận vì mấy chuyện vặt vãnh này nữa.

反复无常 fǎn fù wú cháng · thất thường

Thay đổi liên tục, không ổn định (thời tiết, tính tình).

这几天天气反复无常,一会儿晴一会儿下雨。
Mấy hôm nay thời tiết thất thường, lúc nắng lúc mưa.

无可奈何 wú kě nài hé · đành chịu, không biết làm sao

Không còn cách nào khác.

最后一班车已经开走了,我们只好无可奈何地走回家。
Chuyến xe cuối đã chạy mất, chúng mình đành ngậm ngùi đi bộ về nhà.

自言自语 zì yán zì yǔ · nói một mình, lẩm bẩm

Tự nói với chính mình, không nói với ai khác.

他一边找钥匙,一边自言自语:"放哪儿了呢?"
Anh ấy vừa tìm chìa khoá vừa lẩm bẩm: "Để đâu rồi nhỉ?"

千方百计 qiān fāng bǎi jì · tìm đủ mọi cách

Dùng mọi cách có thể để đạt mục đích.

妈妈千方百计让我多吃蔬菜。
Mẹ tìm đủ mọi cách để mình ăn nhiều rau hơn.

乱七八糟 luàn qī bā zāo · lộn xộn, bừa bãi

Không có trật tự; dùng cho đồ đạc, suy nghĩ.

弟弟的房间乱七八糟的,书和衣服放得到处都是。
Phòng em trai bừa bộn kinh khủng, sách vở quần áo vứt khắp nơi.

一模一样 yì mú yí yàng · giống hệt nhau

Không khác chút nào.

这对双胞胎长得一模一样,我常常认错。
Cặp sinh đôi này giống nhau như đúc, mình hay nhận nhầm.

与众不同 yǔ zhòng bù tóng · khác người, độc đáo

Khác với số đông, thường là khen.

她的想法总是与众不同,让人眼前一亮。
Ý tưởng của cô ấy luôn độc đáo, khiến người ta thấy mới mẻ.

津津有味 jīn jīn yǒu wèi · say sưa, ngon lành

Ăn rất ngon miệng hoặc nghe, xem rất hứng thú.

孩子们听故事听得津津有味。
Bọn trẻ nghe kể chuyện say sưa.

Mẹo làm bài

  • Luôn tìm câu minh hoạ đứng ngay trước hoặc sau thành ngữ: ví dụ "rửa bát cũng rửa ba lần" minh hoạ cho 一丝不苟.
  • Dùng nghĩa Hán Việt để đoán: 齐心协力 = tề tâm hiệp lực, 一举两得 = nhất cử lưỡng đắc, 自言自语 = tự ngôn tự ngữ.
  • Phương án đúng thường giải thích bằng từ dễ (做事非常认真细心), phương án sai thường dịch nghĩa đen từng chữ (走路走到一半).
  • Xét sắc thái: thành ngữ khen (与众不同, 一丝不苟) hay chê (乱七八糟, 半途而废), rồi loại phương án ngược sắc thái.

Bẫy hay gặp

1

Chọn phương án dịch nghĩa đen: 鸡毛蒜皮 = lông gà và vỏ tỏi.

Thành ngữ gần như luôn hỏi nghĩa bóng: chuyện nhỏ nhặt, không quan trọng.

2

Chọn phương án chỉ vì có chung một chữ với thành ngữ.

Phương án nhiễu hay "mượn" một chữ (一丝不苟 → 一点儿也不怕苦). Hãy đối chiếu với câu minh hoạ trong bài.

3

Chọn nghĩa đúng của thành ngữ nhưng không hợp ngữ cảnh bài.

Đọc lại câu có thành ngữ, thay phương án vào chỗ thành ngữ xem câu còn hợp lý không.

Trong kho đề của chúng tôi

Đang tải số liệu kho đề…

Chuyên đề cùng nhóm

Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.

Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.