Thi thử THPT · Chuyên đề · Sắp xếp câu thành đoạn văn
Sắp xếp câu theo đại từ trỏ ngược
Mẹo sắp xếp câu tiếng Trung thi THPT theo đại từ trỏ ngược: 他, 它, 这, 这样, 这些, 那时, 其中 — vế có đại từ đứng sau vế có danh từ.
Đại từ trỏ ngược là gì?
Đại từ như 他, 她, 它, 这, 这样, 这些, 其中 dùng để thay cho người, vật hoặc sự việc đã được nhắc TRƯỚC đó. Vì vậy vế chứa đại từ phải đứng sau vế chứa danh từ mà nó thay thế.
Ví dụ: vế "李明是我的同桌" phải đứng trước vế "他每天都很早来学校". Nếu đảo lại, người đọc không biết 他 là ai.
Cách dùng dấu hiệu này
Gạch chân mọi đại từ trong 4 vế, rồi tìm danh từ tương ứng. Vế nào chứa tên người hoặc danh từ đầy đủ mà không có đại từ trỏ ngược thì rất có thể là vế đầu.
Các điểm hay thi
他 / 她 / 他们 tā / tā / tāmen · anh ấy / cô ấy / họ
Đứng sau vế đã nêu tên người.
王老师教了三十年书,她说最开心的事就是看到学生进步。
Cô Vương đã dạy học ba mươi năm, cô nói điều vui nhất là thấy học trò tiến bộ.
它 / 它们 tā / tāmen · nó / chúng
Đứng sau vế nêu con vật, đồ vật.
奶奶家养了一只小狗,它每天都在门口等我放学。
Nhà bà nuôi một chú chó nhỏ, ngày nào nó cũng chờ mình tan học ở cổng.
这 / 这样 zhè / zhèyàng · điều này / như vậy
Trỏ cả một việc vừa kể; đứng sau vế kể việc đó.
他每天坚持写日记,这让他的写作水平提高了很多。
Ngày nào cậu ấy cũng kiên trì viết nhật ký, điều này giúp khả năng viết của cậu tiến bộ rất nhiều.
这些 / 那些 zhèxiē / nàxiē · những … này / những … đó
Trỏ lại một nhóm vừa liệt kê.
书包里有词典、笔记本和几支笔,这些都是开学要用的东西。
Trong cặp có từ điển, vở và mấy cây bút, những thứ này đều là đồ cần dùng khi khai giảng.
这样做 zhèyàng zuò · làm như vậy
Đứng sau vế mô tả cách làm.
出门时随手关灯,这样做既省电又环保。
Ra khỏi phòng tiện tay tắt đèn, làm vậy vừa tiết kiệm điện vừa bảo vệ môi trường.
那时 / 那天 nà shí / nà tiān · lúc đó / hôm đó
Trỏ lại một thời điểm đã nhắc.
我第一次来北京是十岁那年,那时我一句汉语也不会说。
Lần đầu mình đến Bắc Kinh là năm mười tuổi, lúc đó mình không nói được câu tiếng Trung nào.
其中 qízhōng · trong số đó
Đứng sau vế nêu cả nhóm.
这次比赛一共有二十个人参加,其中五个是我们班的。
Cuộc thi lần này có tổng cộng hai mươi người tham gia, trong đó năm người là lớp mình.
这里 / 那儿 zhèlǐ / nàr · ở đây / ở đó
Trỏ lại một nơi đã nêu tên.
我们学校旁边有一个小公园,那儿每天早上都有很多人锻炼。
Cạnh trường mình có một công viên nhỏ, sáng nào ở đó cũng có nhiều người tập thể dục.
Mẹo làm bài
- Gạch chân mọi đại từ (他, 它, 这, 这样, 这些, 那时, 其中, 那儿) trong 4 vế.
- Mỗi đại từ phải có "chỗ dựa" là một danh từ hoặc sự việc ở vế đứng trước nó.
- Vế có tên riêng, danh từ đầy đủ và không có đại từ trỏ ngược thường là vế đầu.
- Với 这 / 这样 trỏ cả sự việc, vế đó thường đứng ngay sau vế kể sự việc, gần cuối câu.
Bẫy hay gặp
Đặt vế có 他 / 它 lên đầu vì vế đó có chủ ngữ.
Đại từ trỏ ngược cần danh từ đứng trước; vế có tên người, tên vật mới mở đầu.
Nối 它 với tên người.
它 chỉ đồ vật, con vật; người dùng 他 / 她.
Đặt vế 其中 trước vế nêu tổng số.
其中 = trong số đó, nên phải có "số đó" xuất hiện trước.
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.