Thi thử THPT · Chuyên đề · Sắp xếp câu thành đoạn văn
Sắp xếp câu theo mốc thời gian
Mẹo sắp xếp câu tiếng Trung thi THPT theo mốc thời gian: 每天早晨, 当…的时候, 以后, 后来, 第二天, 从此, 这时 — xếp theo thứ tự xảy ra.
Dấu hiệu thời gian
Khi các vế kể một câu chuyện, chúng được xếp theo thứ tự xảy ra. Các mốc thời gian (每天早晨, 小时候, 后来, 第二天, 现在) cho bạn biết vế nào trước, vế nào sau.
Mốc mở đầu (从前, 小时候, 去年, 每天早晨, 当…的时候) thường ở vế đầu; mốc nối tiếp (后来, 第二天, 这时, 从此) thường không đứng đầu vì cần một việc xảy ra trước đó.
Cách làm
Gạch chân từ chỉ thời gian ở mỗi vế, xếp chúng lên một trục thời gian từ sớm đến muộn. Vế không có mốc thời gian thì đặt theo logic sự việc (đi cùng vế đứng trước hoặc sau nó).
Các điểm hay thi
每天早晨 měi tiān zǎochen · mỗi sáng sớm
Mốc lặp lại, hay mở đầu đoạn kể thói quen.
每天早晨,爷爷都会去公园打太极拳。
Sáng sớm nào ông nội cũng ra công viên tập thái cực quyền.
当…的时候 dāng… de shíhou · khi…
Mở đầu bối cảnh thời gian, thường ở vế đầu.
当我走进教室的时候,同学们都已经坐好了。
Khi mình bước vào lớp, các bạn đều đã ngồi ngay ngắn.
小时候 / 以前 xiǎoshíhou / yǐqián · hồi nhỏ / trước kia
Mốc quá khứ, đứng trước 现在 / 后来.
小时候我很怕水,现在却成了学校的游泳冠军。
Hồi nhỏ mình rất sợ nước, vậy mà bây giờ lại thành vô địch bơi lội của trường.
…以后 … yǐhòu · sau khi…
Vế có 以后 nối tiếp việc vừa xong.
吃完晚饭以后,我们一家人常常出去散步。
Ăn tối xong, cả nhà mình thường ra ngoài đi dạo.
后来 hòulái · về sau
Mốc nối tiếp, thường không đứng đầu.
他刚开始不喜欢这份工作,后来慢慢爱上了它。
Lúc đầu anh ấy không thích công việc này, về sau dần dần lại yêu nó.
第二天 dì-èr tiān · ngày hôm sau
Đứng sau vế kể việc của ngày hôm trước.
晚上我把作业忘在了学校,第二天一早就跑去拿。
Tối đó mình để quên bài tập ở trường, sáng sớm hôm sau liền chạy đi lấy.
这时 zhè shí · đúng lúc này
Một việc xảy ra chen vào tình huống vừa kể.
我正在找路,这时一位老人走过来帮我。
Mình đang tìm đường thì đúng lúc đó một cụ già đi tới giúp mình.
从此 cóngcǐ · từ đó trở đi
Kết quả lâu dài, thường ở vế cuối.
那次以后,他明白了时间有多重要,从此再也没迟到过。
Sau lần đó, cậu ấy hiểu thời gian quan trọng thế nào, từ đó trở đi không bao giờ đi muộn nữa.
现在 xiànzài · bây giờ
Mốc hiện tại, đứng sau các mốc quá khứ.
这里以前是一片农田,现在已经变成了热闹的商业街。
Nơi đây trước kia là ruộng đồng, bây giờ đã trở thành một khu phố buôn bán sầm uất.
Mẹo làm bài
- Gạch chân mốc thời gian ở mỗi vế và xếp lên trục: quá khứ xa → gần → hiện tại.
- Mốc mở đầu (小时候, 当…的时候, 每天早晨, 去年) thường thuộc vế đầu; 后来, 第二天, 这时, 从此 thường không đứng đầu.
- Vế có 从此 hoặc 现在 thường là vế cuối, nói kết quả lâu dài hoặc tình hình hiện tại.
Bẫy hay gặp
Đặt vế 后来 hoặc 这时 lên đầu.
Hai từ này cần một việc xảy ra trước đó, nên thường đứng sau vế kể việc đó.
Xếp theo thứ tự xuất hiện trong phương án thay vì thứ tự thời gian.
Luôn dựng trục thời gian riêng rồi mới đối chiếu phương án.
Đặt 现在 trước 以前 khi câu kể sự thay đổi.
Câu kể thay đổi đi từ quá khứ (以前, 小时候) đến hiện tại (现在).
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.