123tiengtrung.comNgữ pháp

Tuần trước, nhà tôi đã chuyển đến một… — Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ phápTuầntrướcnhàtôitự học tiếng Trung

Bài "Tuần trước, nhà tôi đã chuyển đến một nơi ở mới" giúp bạn luyện ngữ pháp qua bài đọc tiếng Trung qua tình huống thực tế. Ôn các điểm ngữ pháp: Câu chữ 把 bǎ: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + thành phần khác; Câu bị động: 被 bèi, 让 ràng, 叫 jiào và bị động ẩn; So sánh bằng: A 和/跟 hé/gēn B 一样 yíyàng; So sánh kém: 不比 bùbǐ, 没有 méiyǒu; So sánh nhất: 最 zuì, 越来越 yuèláiyuè, 越……越…… yuè...yuè.... Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

上个星期, 我们家 搬到了 一个新地方 。 Shàng ge xīngqī, wǒmen jiā bāndàole yí ge xīn dìfang . Tuần trước, nhà tôi đã chuyển đến một nơi ở mới .
新房子 比以前的 大很多, 我们都很开心 。 Xīn fángzi bǐ yǐqián de dà hěn duō, wǒmen dōu hěn kāixīn . Nhà mới so với nhà cũ rộng hơn nhiều, cả nhà tôi đều rất vui .
搬家那天, 爸爸 把很多箱子 搬进了客厅 。 Bānjiā nà tiān, bàba bǎ hěn duō xiāngzi bānjìnle kètīng . Hôm chuyển nhà, bố khuân rất nhiều thùng đồ vào phòng khách .
我也想帮忙, 就把我的书箱 抱了 起来 。 Wǒ yě xiǎng bāngmáng, jiù bǎ wǒ de shūxiāng bàole qǐlai . Tôi cũng muốn giúp, liền ôm thùng sách của mình lên .
没想到箱子太重, 一个花瓶 被我 不小心摔碎了 。 Méi xiǎngdào xiāngzi tài zhòng, yí ge huāpíng bèi wǒ bù xiǎoxīn shuāisuì le . Không ngờ thùng quá nặng, một chiếc bình hoa đã bị tôi vô ý làm vỡ .
妈妈看见了, 说: “没关系, 花瓶碎了可以再买。” Māma kànjiàn le, shuō: "méi guānxi, huāpíng suì le kěyǐ zài mǎi." Mẹ nhìn thấy, nói: "Không sao, bình vỡ rồi có thể mua lại."
我心里 还是很难过, 觉得自己 太不小心了 。 Wǒ xīnli háishi hěn nánguò, juéde zìjǐ tài bù xiǎoxīn le . Trong lòng tôi vẫn rất buồn, thấy mình quá bất cẩn .
哥哥 把剩下的箱子 一个一个 搬进了他的房间 。 Gēge bǎ shèngxià de xiāngzi yí ge yí ge bānjìnle tā de fángjiān . Anh trai khuân thùng đồ còn lại từng thùng một vào phòng của mình .
他的房间 跟我的房间 一样大, 都朝南 。 Tā de fángjiān gēn wǒ de fángjiān yíyàng dà, dōu cháo nán . Phòng của anh ấy với phòng của tôi rộng bằng nhau, đều hướng nam .
不过 他的房间东西 没有我的房间 那么乱 。 Búguò tā de fángjiān dōngxi méiyǒu wǒ de fángjiān nàme luàn . Nhưng đồ đạc trong phòng anh ấy không lộn xộn bằng phòng tôi .
我觉得 有点不好意思, 决定 马上整理 自己的东西 。 Wǒ juéde yǒudiǎn bù hǎoyìsi, juédìng mǎshàng zhěnglǐ zìjǐ de dōngxi . Tôi thấy hơi ngại, quyết định dọn dẹp ngay đồ đạc của mình .
我 把衣服 一件一件 挂进衣柜里 。 Wǒ bǎ yīfu yí jiàn yí jiàn guàjìn yīguì li . Tôi treo quần áo từng chiếc một vào tủ .
又 把书本 整整齐齐地 放在书架上 。 Yòu bǎ shūběn zhěngzhěngqíqí de fàng zài shūjià shàng . Lại xếp sách vở ngay ngắn lên giá sách .
整理了一个下午, 我的房间 终于不比哥哥的 乱了 。 Zhěnglǐle yí ge xiàwǔ, wǒ de fángjiān zhōngyú bù bǐ gēge de luàn le . Dọn dẹp cả buổi chiều, phòng tôi cuối cùng cũng không lộn xộn hơn phòng anh trai nữa .
妈妈进来看了看, 说 我的房间 比以前好看多了 。 Māma jìnlai kànle kàn, shuō wǒ de fángjiān bǐ yǐqián hǎokàn duō le . Mẹ vào xem qua, nói phòng tôi đẹp hơn trước nhiều .
晚上, 爸爸妈妈 请我们 一起挑选新家具 。 Wǎnshang, bàba māma qǐng wǒmen yìqǐ tiāoxuǎn xīn jiājù . Buổi tối, bố mẹ mời chúng tôi cùng chọn đồ nội thất mới .
我们在网上 看了很多 桌子和椅子的 照片 。 Wǒmen zài wǎngshàng kànle hěn duō zhuōzi hé yǐzi de zhàopiàn . Chúng tôi trên mạng xem rất nhiều ảnh bàn và ghế .
哥哥最喜欢 一张 又大又结实的 书桌 。 Gēge zuì xǐhuan yì zhāng yòu dà yòu jiēshi de shūzhuō . Anh trai thích nhất một chiếc vừa to vừa chắc chắn bàn học .
我却觉得 那张桌子 太贵了, 越看越不喜欢 。 Wǒ què juéde nà zhāng zhuōzi tài guì le, yuè kàn yuè bù xǐhuan . Nhưng tôi lại thấy chiếc bàn đó quá đắt, càng nhìn càng không thích .
最后, 我们选了 一张价格适中、 样子也不错的桌子 。 Zuìhòu, wǒmen xuǎnle yì zhāng jiàgé shìzhōng, yàngzi yě búcuò de zhuōzi . Cuối cùng, chúng tôi chọn một chiếc giá vừa phải, kiểu dáng cũng đẹp .
新家具送来那天, 是我们搬家以来 最忙的 一天 。 Xīn jiājù sònglái nà tiān, shì wǒmen bānjiā yǐlái zuì máng de yì tiān . Ngày đồ nội thất mới giao đến, là từ khi chúng tôi chuyển nhà ngày bận rộn nhất .
家具 越搬越多, 客厅也 越来越挤 。 Jiājù yuè bān yuè duō, kètīng yě yuè lái yuè jǐ . Đồ đạc càng khuân càng nhiều, phòng khách cũng càng lúc càng chật .
爸爸 把新书桌 搬进了 哥哥的房间 。 Bàba bǎ xīn shūzhuō bānjìnle gēge de fángjiān . Bố khuân chiếc bàn học mới vào phòng anh trai .
搬的时候, 桌角 不小心 被撞了一下 。 Bān de shíhou, zhuōjiǎo bù xiǎoxīn bèi zhuàngle yíxià . Lúc khuân, góc bàn vô ý bị va phải một cái .
幸好 桌子 没有被撞坏, 大家都松了一口气 。 Xìnghǎo zhuōzi méiyǒu bèi zhuànghuài, dàjiā dōu sōngle yì kǒu qì . May mà chiếc bàn không bị va hỏng, mọi người đều thở phào nhẹ nhõm .
忙了一整天, 新家 总算收拾得 差不多了 。 Mángle yì zhěng tiān, xīn jiā zǒngsuàn shōushi de chàbuduō le . Bận rộn cả ngày, nhà mới cuối cùng cũng dọn dẹp gần xong .
我们一家人 坐在客厅里, 看着新家 越来越像家了 。 Wǒmen yì jiā rén zuò zài kètīng li, kànzhe xīn jiā yuè lái yuè xiàng jiā le . Cả nhà tôi ngồi trong phòng khách, nhìn ngôi nhà mới ngày càng giống một mái ấm .
妈妈说, 虽然搬家很累, 但看到大家 住得开心, 一切都值得 。 Māma shuō, suīrán bānjiā hěn lèi, dàn kàndào dàjiā zhùde kāixīn, yíqiè dōu zhíde . Mẹ nói, tuy chuyển nhà rất mệt, nhưng thấy mọi người sống vui vẻ, tất cả đều xứng đáng .
我们的新家 虽然还没有完全 布置好, 但已经跟我 想象中的 一样温暖了 。 Wǒmen de xīn jiā suīrán hái méiyǒu wánquán bùzhì hǎo, dàn yǐjīng gēn wǒ xiǎngxiàng zhōng de yíyàng wēnnuǎn le . Ngôi nhà mới của chúng tôi tuy vẫn chưa hoàn toàn được bày biện xong, nhưng đã ấm áp như tôi tưởng tượng rồi .

Từ vựng trong bài

  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 星期HSK1
    xīng qītuần; thứ (trong tuần)
  • 我们HSK1
    wǒ menchúng tôi; chúng ta
  • 家HSK1
    jiānhà; gia đình
  • 到HSK1
    dàođến
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 一HSK1
    yīmột
  • 新HSK1
    xīnmới
  • 前HSK1
    qiántrước
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 那HSK1
    nàđó; kia
  • 天HSK1
    tiānngày
  • 爸爸HSK1
    bà babố
  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 想HSK1
    xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
  • 忙HSK1
    mángbận
  • 书HSK1
    shūsách
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 没HSK1
    méikhông có; chưa
  • 太HSK1
    tàiquá; rất
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 小HSK1
    xiǎonhỏ
  • 妈妈HSK1
    mā mamẹ
  • 看见HSK1
    kàn jiànnhìn thấy
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 没关系HSK1
    méi guān xikhông sao đâu
  • 可以HSK1
    kěyǐcó thể; được
  • 再HSK1
    zàilại, rồi hãy
  • 买HSK1
    mǎimua
  • 里HSK1
    lǐtrong; bên trong
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 是HSK1
    shìlà
  • 觉得HSK1
    juédecảm thấy, nghĩ rằng
  • 哥哥HSK1
    gēgeanh trai
  • 下HSK1
    xiàdưới; xuống
  • 他HSK1
    tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
  • 房间HSK1
    fángjiānphòng
  • 东西HSK1
    dōng xīđồ vật; thứ
  • 没有HSK1
    méiyǒukhông có
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút
  • 好HSK1
    hǎotốt; giỏi; khoẻ
  • 衣服HSK1
    yī fuquần áo
  • 件HSK1
    jiàncái, chiếc (lượng từ)
  • 本HSK1
    běnquyển (lượng từ sách); gốc
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 下午HSK1
    xià wǔbuổi chiều
  • 看HSK1
    kànxem; nhìn; đọc
  • 好看HSK1
    hǎokànđẹp
  • 晚上HSK1
    wǎnshangbuổi tối
  • 请HSK1
    qǐngmời; xin; làm ơn
  • 桌子HSK1
    zhuō zicái bàn
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 椅子HSK1
    yǐ zicái ghế
  • 喜欢HSK1
    xǐ huanthích
  • 贵HSK1
    guìđắt
  • 后HSK1
    hòusau
  • 时候HSK1
    shí houlúc; thời gian; khi
  • 一下HSK1
    yíxiàmột chút
  • 大家HSK1
    dàjiāmọi người
  • 口HSK1
    kǒumiệng
  • 家人HSK1
    jiārénngười nhà
  • 坐HSK1
    zuòngồi
  • 住HSK1
    zhùở; sống (tại)

Ghi chú ngữ pháp

So sánh bằng: A 和/跟 hé/gēn B 一样 yíyàng — 跟一样 HSK2

Cấu trúc: A 跟 (gēn)/和 (hé) B 一样 (yíyàng) (+ tính từ) = A GIỐNG B (về mặt gì đó). Có thể chỉ dừng ở "一样" (yí yàng) nếu ý so sánh đã đủ rõ ("这个跟那个一样" (zhè ge gēn nà ge yí yàng) - cái này giống cái kia), hoặc THÊM tính từ sau 一样 để nói RÕ giống ở ĐIỂM NÀO ("他跟我一样高" (tā gēn wǒ yí yàng gāo) - anh ấy cao BẰNG tôi, cụ thể so sánh về CHIỀU CAO). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt diễn đạt "giống nhau/bằng nhau" khá tương đồng về Ý NGHĨA nhưng VỊ TRÍ tính từ khác nhau — tiếng Việt nói "cao BẰNG tôi" (tính từ đứng TRƯỚC "bằng"), còn tiếng Trung "跟我一样高" (gēn wǒ yí yàng gāo) (tính từ đứng SAU 一样, tức là SAU cả đối tượng so sánh) — thứ tự các thành phần bị đảo ngược, dễ gây lỗi khi dịch trực tiếp từng từ. DẠNG PHỦ ĐỊNH: 不一样 (không giống nhau — phủ định toàn bộ sự giống nhau) khác hẳn về sắc thái với 不比 (xem mục So sánh kém — phủ định MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH, ý là "có thể vẫn bằng nhau"). Người mới học hay lẫn lộn 2 cách phủ định này vì cả 2 đều dịch chung chung là "không hơn/không giống" trong tiếng Việt nếu không phân tích kỹ.

So sánh kém: 不比 bùbǐ, 没有 méiyǒu — 不比没有 HSK3

2 cách phủ định so sánh mang SẮC THÁI khác nhau: 没有 (méiyǒu) phủ định TOÀN BỘ sự so sánh — A KHÔNG ĐẠT tới mức của B ("我没有他高" (wǒ méi yǒu tā gāo) - tôi KHÔNG CAO BẰNG anh ấy, tức là tôi THẤP HƠN); 不比 (bùbǐ) phủ định MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH — A KHÔNG HƠN GÌ B, nhưng có thể vẫn BẰNG NHAU ("我不比他高" (wǒ bù bǐ tā gāo) - tôi KHÔNG HƠN anh ấy về chiều cao, nhưng KHÔNG khẳng định tôi thấp hơn, có thể ngang bằng). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là sự khác biệt SẮC THÁI TINH TẾ mà tiếng Việt KHÔNG phân biệt rạch ròi bằng ngữ pháp — cả 2 câu tiếng Trung ở trên đều có thể bị dịch chung chung thành "tôi không cao bằng/hơn anh ấy" trong tiếng Việt, khiến người học khó cảm nhận được sự khác nhau nếu không được giải thích rõ. Nguyên tắc ghi nhớ: 没有...(那么) mang hàm ý CHẮC CHẮN A THUA KÉM B (thường đi kèm 那么/这么 để nhấn thêm — "没有他那么高" (méi yǒu tā nà me gāo) - không cao bằng anh ấy CHỪNG ẤY), còn 不比 chỉ PHỦ NHẬN việc A hơn B, KHÔNG khẳng định quan hệ thua/bằng, thường dùng khi muốn khiêm tốn hoặc phản bác 1 ý kiến so sánh trước đó ("你以为我不如你?我不比你差!" (nǐ yǐ wéi wǒ bù rú nǐ ? wǒ bù bǐ nǐ chà !) - anh tưởng tôi kém anh à? Tôi ĐÂU CÓ THUA anh!).

So sánh nhất: 最 zuì, 越来越 yuèláiyuè, 越……越…… yuè...yuè... — 最越来越 HSK3

3 cách diễn đạt mức độ CAO NHẤT hoặc TĂNG DẦN: 最 (zuì) = so sánh NHẤT, mức độ cao nhất trong TẤT CẢ các đối tượng được so sánh ("他最高" (tā zuì gāo) - anh ấy cao NHẤT); 越来越 (yuèláiyuè) = mức độ TĂNG DẦN THEO THỜI GIAN, không cần vế thứ 2 ("天气越来越冷" (tiān qì yuè lái yuè lěng) - thời tiết ngày càng lạnh); 越……越…… (yuè...yuè...) = 2 điều CÙNG TĂNG/GIẢM SONG SONG theo nhau, có 2 vế đối xứng ("越吃越胖" (yuè chī yuè pàng) - càng ăn càng béo, việc ăn tăng thì việc béo cũng tăng theo). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: cả 3 cấu trúc đều có tương đương khá SÁT NGHĨA trong tiếng Việt — "NHẤT" (cao nhất), "ngày càng/càng ngày càng" (越来越), "càng...càng..." (越...越...) — nên về mặt Ý NGHĨA không khó hiểu. Khác biệt chính nằm ở VỊ TRÍ: 最 tiếng Trung LUÔN đứng TRƯỚC tính từ/động từ ("最高" (zuì gāo) - nhất-cao), trong khi tiếng Việt "nhất" lại đứng SAU ("cao nhất") — thứ tự ĐẢO NGƯỢC hoàn toàn, là lỗi rất dễ mắc khi mới học vì bản năng đặt "nhất" ở cuối theo thói quen tiếng Việt. PHÂN BIỆT 越来越 và 越...越...: 越来越 chỉ có 1 THỰC THỂ đang thay đổi theo THỜI GIAN (không cần nêu nguyên nhân), còn 越...越... cần 2 VẾ rõ ràng thể hiện MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ giữa 2 hành động/trạng thái (vế trước là điều kiện, vế sau là kết quả biến đổi theo) — nhầm lẫn 2 cấu trúc này là lỗi phổ biến vì cùng chứa chữ 越 và cùng dịch gần giống "càng" trong tiếng Việt.

Câu chữ 把 bǎ: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + thành phần khác — 把字句 HSK4

Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 (bǎ) + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác (bổ ngữ/kết quả/趋向...). Dùng khi người nói muốn NHẤN MẠNH tân ngữ BỊ XỬ LÝ/TÁC ĐỘNG như thế nào, thay vì chỉ đơn thuần kể hành động. Điều kiện bắt buộc: động từ KHÔNG được đứng trơ trọi 1 mình, luôn phải có thành phần khác theo sau (không thể nói "我把书看" (wǒ bǎ shū kàn) mà phải "我把书看完/看了/放好..." (wǒ bǎ shū kàn wán / kàn le / fàng hǎo . . .)). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là 1 trong những cấu trúc GÂY KHÓ KHĂN NHẤT vì tiếng Việt KHÔNG có cơ chế ngữ pháp tương đương — tiếng Việt chỉ nói thẳng "Tôi ĐEM sách ĐẶT lên bàn" hoặc đơn giản "Tôi đặt sách lên bàn" theo trật tự SVO thông thường, không có "công cụ đảo tân ngữ lên trước động từ" bắt buộc như 把. Người Việt phải học 把 như 1 KHUÔN CÂU HOÀN TOÀN MỚI, ghi nhớ máy móc rằng: khi muốn nhấn mạnh KẾT QUẢ XỬ LÝ 1 vật cụ thể (thường đã XÁC ĐỊNH, không phải vật chung chung), hãy đảo tân ngữ đó lên ngay sau 把. KHI NÀO BẮT BUỘC DÙNG 把: khi động từ có bổ ngữ kết quả/xu hướng CHỈ RÕ tân ngữ đã bị thay đổi (放在.../搬进.../写完...); tân ngữ CHỈ ĐỊNH XÁC ĐỊNH (cái này/cái đó, không phải "1 cái nào đó" chung chung); và Ý NGHĨA câu THIÊN VỀ "làm gì đó với 1 vật cụ thể" hơn là chỉ miêu tả hành động. KHI NÀO KHÔNG DÙNG ĐƯỢC: động từ chỉ trạng thái tri giác (喜欢, 知道, 觉得...) không đi được với 把.

Câu bị động: 被 bèi, 让 ràng, 叫 jiào và bị động ẩn — 被动句 HSK4

Câu bị động: Chủ ngữ [đối tượng bị tác động] + 被 (bèi)/让 (ràng)/叫 (jiào) + [Chủ thể gây ra hành động, có thể LƯỢC BỎ nếu không quan trọng/không biết] + Động từ (+ thành phần khác). Ví dụ: "杯子被他打破了" (bēi zi bèi tā dǎ pò le) (cái cốc bị anh ấy làm vỡ) hoặc lược chủ thể "杯子被打破了" (bēi zi bèi dǎ pò le) (cái cốc bị làm vỡ [không rõ ai]). Ngoài ra còn có BỊ ĐỘNG ẨN — câu không có từ đánh dấu 被/让/叫 nào cả nhưng ngữ cảnh đã đủ rõ để hiểu là bị động ("衣服洗好了" (yī fu xǐ hǎo le) - quần áo đã được giặt xong, dù không nói ai giặt). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CÓ cấu trúc bị động tương đồng khá rõ với "bị/được" — "bị" mang sắc thái TIÊU CỰC (bị la mắng, bị đánh), "được" mang sắc thái TÍCH CỰC (được khen, được tặng) — đây là điểm THUẬN LỢI lớn cho người Việt vì khái niệm không xa lạ. Tuy nhiên tiếng Trung 被 KHÔNG PHÂN BIỆT sắc thái tích cực/tiêu cực như tiếng Việt "bị"/"được" — chỉ dùng DUY NHẤT 被 cho mọi trường hợp bị động, dù là chuyện tốt hay xấu ("他被选为班长" (tā bèi xuǎn wèi bān zhǎng) - anh ấy ĐƯỢC bầu làm lớp trưởng, vẫn dùng 被 dù là tin vui, khác tiếng Việt sẽ dùng "được" không phải "bị"). LƯU Ý QUAN TRỌNG: câu bị động tiếng Trung ÍT DÙNG HƠN tiếng Việt/tiếng Anh rất nhiều trong khẩu ngữ hàng ngày — người bản xứ thường ưu tiên câu CHỦ ĐỘNG hoặc BỊ ĐỘNG ẨN (không có từ đánh dấu) nếu ngữ cảnh đã đủ rõ, chỉ dùng 被 rõ ràng khi cần NHẤN MẠNH ai là người gây ra hoặc khi có sắc thái tiêu cực rõ rệt. Lạm dụng 被 cho mọi câu bị động (theo thói quen dịch máy móc từ tiếng Việt/Anh) sẽ nghe không tự nhiên.

▶ Học bài này (có audio + bài tập)