Chờ chút tiếng Trung: 等一下, 等等, 稍等, 马上 và cách nói theo mức lịch sự

Giao tiếp đời sống · HSK3 · Cập nhật 25/10/2026

Chờ chút tiếng Trung: 等一下, 稍等, 马上 nói sao cho đúng

Chờ chút tiếng Trung nói thông dụng nhất là 等一下 (děng yíxià). Với khách hay cấp trên, bạn nói 请稍等 (qǐng shāo děng). Muốn ngắt lời kiểu “khoan đã”, người ta hay nói 等等 (děngděng). Còn khi người khác đang đợi mình, câu hợp nhất là 马上就来 (tới ngay đây). Bài này xếp các cách nói theo mức lịch sự, kèm câu mẫu dùng ở quán ăn, ở xưởng và khi nghe điện thoại.

Theo Kênh14 (khoảng ngày 21/10), bài hát “Chờ Chút...” của CONGB đứng đầu Spotify Top 50 Vietnam, Apple Music Top 100 Vietnam và Zing MP3. Bài viết này không bàn về bài hát. Chúng tôi chỉ mượn hai chữ “chờ chút” trong tên bài, vì đây cũng là câu bạn sẽ cần nói mỗi ngày khi dùng tiếng Trung.

Chờ chút tiếng Trung: chọn câu theo người nghe

Cùng là “chờ chút”, nhưng nói với bạn cùng phòng khác với nói với khách hay với quản lý. Bảng dưới xếp từ thân mật tới trang trọng. Bạn chỉ cần thuộc ba dòng đầu và dòng 请稍等 là đủ dùng trong phần lớn tình huống.

Cách nóiPinyinNghĩaDùng khi
等一下 / 等我一下děng yíxià / děng wǒ yíxiàchờ chút / chờ mình chútbạn bè, đồng nghiệp, người quen
等等děngděngkhoan đã, đợi đãngắt lời, gọi giật lại; thân mật
等一会儿děng yíhuìrđợi một látviệc cần lâu hơn một chút
稍等 / 请稍等shāo děng / qǐng shāo děngxin chờ một chútkhách hàng, cấp trên, người lạ
请您稍等一下qǐng nín shāo děng yíxiàxin anh, chị chờ một chútrất lịch sự, ở quầy dịch vụ
请稍候qǐng shāohòuxin vui lòng chờvăn viết, tổng đài, thông báo
马上 / 马上就来mǎshàng / mǎshàng jiù láingay / tới ngay đâykhi người khác đang chờ bạn
让你久等了 / 让您久等了ràng nǐ jiǔ děng le / ràng nín jiǔ děng leđể bạn, để anh chị đợi lâu rồiquay lại sau khi bắt người khác chờ

Mẹo nhớ: thêm 请 (xin, mời) và đổi 你 thành 您 (dạng kính trọng) là câu lịch sự hơn hẳn. 稍 (shāo) nghĩa là “hơi, một chút”, nên 稍等 là cách nói gọn của “chờ một chút”. Âm Hán Việt của 等 là “đẳng”, của 稍 là “sảo”.

等一下 và 等等: nói với bạn bè, người quen

等一下 là câu dùng được ở nhiều chỗ nhất. 一下 đặt sau động từ làm hành động nhẹ đi, ngắn lại: “chờ một chút thôi”. Trong hội thoại mẫu “Đi siêu thị mua đồ”, người nói bảo người đi cùng chờ mình một chút:

等一下 我看看 有没有 优惠券 。Děng yíxià wǒ kànkan yǒu méiyǒu yōuhuìquàn.Đợi chút mình xem thử có hay không phiếu giảm giá.Nghe cả bài ›

Muốn nói rõ “chờ mình”, bạn chèn người vào giữa: 等我一下. Câu tự đặt, dùng khi bạn cần vài phút rồi ra ngay:

你等我一下,我马上就来!Nǐ děng wǒ yíxià, wǒ mǎshàng jiù lái!Bạn đợi mình một chút, mình tới ngay!

等等 thì hay dùng để ngắt lời hoặc gọi giật lại, giống “khoan đã, đợi đã” trong tiếng Việt. Trong hội thoại mẫu “Bánh crepe trứng buổi sáng vội”, người nói chợt nhớ ra mình chưa trả tiền:

等等 , 我 还 没 付钱 !děngděng , wǒ hái méi fù qián !Đợi đã , tớ còn chưa trả tiền !Nghe cả bài ›

等等 còn dùng khi bạn nghe thấy điều lạ và muốn hỏi lại ngay. Trong hội thoại mẫu “Bạn cùng phòng nhận ra tín hiệu”, người bạn cùng phòng ngắt lời:

等等 , 你 什么时候 开始 叫他 赵军 , 不叫 赵总监了 ?děngděng , nǐ shénme shíhou kāishǐ jiào tā Zhào Jūn , bú jiào Zhào zǒngjiān le ?Khoan đã , cậu bắt đầu gọi anh ấy là Triệu Quân từ khi nào , không gọi giám đốc Triệu nữa ?Nghe cả bài ›

Gọi người khác quay lại thì 等一下 kèm dấu chấm than cũng dùng được. Trong hội thoại mẫu “Va phải nhau ở quán cà phê”, người nói gọi người kia lại để nhận trả tiền giặt áo:

等一下 ! 你 留个 电话 吧 , 洗衣服的 钱 我 来付 。děng yíxià ! nǐ liú ge diànhuà ba , xǐ yīfu de qián wǒ lái fù .Đợi đã ! Anh để lại số điện thoại đi , tiền giặt áo tôi trả .Nghe cả bài ›

Chú ý: 等一下 đứng trước một việc khác trong câu kể thì có nghĩa “lát nữa”, không phải bảo ai chờ. Trong hội thoại mẫu “Đường may bung chỉ dưới nách”, nghe dặn xong, người nói đáp:

明白 了 。 我 记下来了 , 等一下 跟 刘厂长 商量 。míngbai le . wǒ jì xiàlai le , děng yíxià gēn Liú chǎngzhǎng shāngliang .Hiểu rồi . Cháu đã ghi lại , lát nữa bàn với giám đốc Lưu .Nghe cả bài ›

Ở đây 等一下跟刘厂长商量 là “lát nữa bàn với giám đốc Lưu”. Nghe 等一下 đi liền với một việc sẽ làm, bạn hiểu là “lát nữa”.

稍等, 请稍等, 请稍候: nói với khách và cấp trên

Làm phục vụ, lễ tân, bán hàng, hay khi nói với quản lý, bạn dùng 请稍等. Câu này lịch sự mà vẫn ngắn. Trong hội thoại mẫu “Khách công tác xin hóa đơn đỏ”, nhân viên chưa trả lời ngay được yêu cầu của khách nên nói:

这个 我 要 问 一下 经理 。 请 稍等 。zhège wǒ yào wèn yíxià jīnglǐ . qǐng shāo děng .Việc này em phải hỏi quản lý một chút . Xin anh đợi một lát .Nghe cả bài ›

Khung hay gặp là 请稍等 + 我 + việc mình sắp làm, để khách biết vì sao phải chờ. Trong hội thoại mẫu “Khách sạn chỉ ghi nhận một phòng”, bên khách sạn trả lời:

请 稍等 , 我 查一下 。qǐng shāoděng , wǒ chá yíxià .Xin đợi một chút , tôi kiểm tra .Nghe cả bài ›

Chờ xong, đừng quên câu xin lỗi vì để khách đợi. Trong hội thoại hoá đơn đỏ ở trên, nhân viên quay lại gặp khách:

赵先生 , 让 您 久等了 。 经理 说 可以 分开 开 。Zhào xiānsheng , ràng nín jiǔ děng le . jīnglǐ shuō kěyǐ fēnkāi kāi .Anh Triệu , xin lỗi đã để anh đợi lâu ạ . Quản lý nói có thể xuất tách riêng .Nghe cả bài ›

请稍候 (qǐng shāohòu) trang trọng hơn nữa, hay gặp trên màn hình, trong lời nhắn tự động, ở tổng đài. Nói chuyện trực tiếp thì 请稍等 tự nhiên hơn. Nghe điện thoại ở văn phòng mà cần chuyển máy, câu tự đặt:

请稍等,我帮您转接。Qǐng shāo děng, wǒ bāng nín zhuǎnjiē.Xin chờ một chút, tôi chuyển máy cho anh.

Gọi mà máy bận, bạn sẽ nghe lời nhắn tự động có chữ 稍后 (lát nữa). Từ này đọc giống 稍候 nhưng nghĩa khác:

您拨打的电话正在通话中,请稍后再拨。Nín bōdǎ de diànhuà zhèngzài tōnghuà zhōng, qǐng shāohòu zài bō.Số máy quý khách vừa gọi đang bận, xin vui lòng gọi lại sau.

马上, 马上就来: khi người khác đang chờ bạn

Khi bạn là người bắt người khác chờ, câu trấn an tốt nhất là hứa làm ngay: 马上 (ngay). Trong hội thoại mẫu “Khách gọi thêm cơm và bia lạnh”, người phục vụ trả lời khách đang chờ cơm:

米饭 马上 就 来 。 您 还 要 加 菜 吗 ?mǐfàn mǎshàng jiù lái . nín hái yào jiā cài ma ?Cơm sẽ có ngay . Anh còn muốn thêm món không ạ ?Nghe cả bài ›

马上就来 là “tới ngay”, dùng cho món ăn, cho người hay cho đồ vật. Làm sai thì xin lỗi trước, rồi hứa làm ngay. Trong hội thoại mẫu “Cốc trà sữa làm nhầm”, nhân viên nói với khách:

真 抱歉 , 我 马上 给您 重新 做 一杯 。zhēn bàoqiàn , wǒ mǎshàng gěi nín chóngxīn zuò yì bēi .Thật xin lỗi , tôi làm lại một cốc cho chị ngay .Nghe cả bài ›

Bạn bè đợi lâu thì xin lỗi nhẹ, như câu trong hội thoại mẫu “Cảm ơn và xin lỗi trong cuộc sống hằng ngày”:

不好意思 让你 久等了 。Bù hǎoyìsi ràng nǐ jiǔ děng le.Ngại quá để bạn đợi lâu rồi.Nghe cả bài ›

Nói với người lớn tuổi hay khách, bạn đổi 你 thành 您: 让您久等了. Còn với người đang sốt ruột chờ, bạn bảo 别着急 (đừng vội, đừng lo). Trong hội thoại mẫu “Xử lý sự cố hành lý thất lạc”, người nói trấn an người đang lo:

别 着急 , 先 去 问问 柜台 。bié zháojí , xiān qù wènwen guìtái .Đừng lo lắng , trước tiên đi hỏi thử quầy đi .Nghe cả bài ›
Bắt người khác chờ mà vẫn lịch sự
  1. 1Xin chờ: 请稍等
  2. 2Nói lý do: 我查一下 / 我问一下经理
  3. 3Quay lại, xin lỗi: 让您久等了
  4. 4Báo kết quả hoặc hứa làm ngay: 马上就来

Vài câu mẫu ở trên có từ ngoài cấp 4. Bảng dưới để bạn đọc hiểu, chưa cần học ngay:

TừPinyinNghĩa
转接zhuǎnjiēchuyển máy
拨打bōdǎgọi (số điện thoại)
通话tōnghuàđang có cuộc gọi, nói chuyện điện thoại
柜台guìtáiquầy
优惠券yōuhuìquànphiếu giảm giá
总监zǒngjiāngiám đốc bộ phận

Dùng thế nào trong tình huống thật: quán ăn, xưởng, điện thoại

Ở quán ăn, cửa hàng

Khách gọi trong lúc bạn đang bận bàn khác, đáp ngay 来了 (lái le, tới đây) hoặc 请稍等. Mang món ra chậm thì mở lời bằng 让您久等了 rồi mới đặt món xuống. Khách hỏi điều bạn chưa biết, đừng im lặng: 请稍等,我问一下 (xin chờ chút, tôi hỏi lại) để khách biết bạn đang lo việc cho họ.

Ở xưởng, ký túc xá

Tổ trưởng gọi mà tay bạn đang dở việc, đáp 马上 hoặc 马上就来, làm nốt thao tác an toàn rồi đi. Bạn cùng phòng rủ đi ăn mà bạn chưa thay đồ xong, nói 等我一下. Với quản đốc hay trưởng phòng, giữ 请稍等 hoặc 您稍等一下 để lời nói mềm và đúng mực.

Khi nghe điện thoại

Nhấc máy, chào 喂,您好. Người gọi tìm đồng nghiệp của bạn thì nói 请稍等 rồi đi gọi; cần chuyển máy thì nói câu 我帮您转接 ở trên. Người đó vắng mặt, bạn hẹn 他一会儿回来 (lát nữa anh ấy về). Ghi lời nhắn xong, đọc lại số điện thoại cho chắc.

Tình huốngCâu nên nóiNghĩa
Bạn rủ đi ăn, bạn chưa xong等我一下!Đợi mình chút!
Ngắt lời để hỏi lại等等,你说什么?Khoan đã, bạn nói gì cơ?
Khách hỏi, bạn cần kiểm tra请稍等,我查一下。Xin chờ chút, tôi kiểm tra.
Khách giục món马上就来!Có ngay đây!
Nghe máy, cần chuyển máy请稍等,我帮您转接。Xin chờ chút, tôi chuyển máy.
Quay lại sau khi bắt khách chờ让您久等了。Xin lỗi đã để anh chị đợi lâu.

Lỗi người Việt hay mắc khi nói “chờ chút”

Hẹn giờ và nói “lát nữa gặp” có trong hội thoại Hỏi giờ và hẹn gặp. Nhiều hội thoại ở quán ăn, khách sạn, xưởng có trong Giao tiếp. Muốn đọc đúng thanh 3 của 等 và thanh 1 của 稍, bạn luyện ở Luyện thanh điệu. Một bài viết khác cũng lấy tên bài hát làm điểm vào: Lừa dối tiếng Trung là gì.

Hỏi đáp về “chờ chút” tiếng Trung

Câu hỏi thường gặp

Chờ chút tiếng Trung là gì?

Thông dụng nhất là 等一下 (děng yíxià). Lịch sự hơn, nói với khách hay cấp trên: 请稍等 (qǐng shāo děng).

等等 và 等一下 khác gì?

等一下 là nhờ chờ một chút, dùng được ở nhiều chỗ. 等等 hay dùng để ngắt lời, gọi lại (khoan đã); đặt cuối danh sách thì là “v.v.”.

请稍候 dùng khi nào?

Trong văn viết, thông báo, tổng đài. Nói trực tiếp với khách, 请稍等 tự nhiên hơn. Đừng nhầm với 稍后 (lát nữa).

“Tới ngay” tiếng Trung nói sao?

马上就来 (mǎshàng jiù lái), hoặc gọn hơn là 来了 (lái le).

Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn