Hoa tam giác mạch tiếng Trung là gì: nói chuyện mùa hoa Hà Giang
Hoa tam giác mạch tiếng Trung là 荞麦花 (qiáomài huā), vì cây tam giác mạch chính là cây kiều mạch, tiếng Trung gọi là 荞麦. Hỏi mùa hoa thì nói 荞麦花什么时候开?, nhờ chụp ảnh thì nói 能帮我们拍张照吗?. Bài này gom các câu để rủ bạn đi ngắm hoa, nhờ chụp ảnh và kể lại chuyến đi Hà Giang bằng tiếng Trung.
Thông tin tham khảo: theo trang vietnam.travel của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, hoa tam giác mạch nở vào khoảng tháng Mười đến tháng Mười Một trên cao nguyên đá Đồng Văn, ở thung lũng Sủng Là và dọc cung đường Đồng Văn – Mèo Vạc. Hoa nở sớm hay muộn tuỳ thời tiết từng năm, bạn nên xem tin mới trước khi đi.
Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hà Giang nay thuộc tỉnh Tuyên Quang. Trong bài, “Hà Giang” là tên vùng mà du khách vẫn quen gọi.
Hoa tam giác mạch tiếng Trung: 荞麦花, đừng dịch thành 三角麦
Tên “tam giác mạch” trong tiếng Việt lấy từ hình hạt có ba cạnh. Tiếng Trung phổ thông gọi cây này là 荞麦 (qiáomài), đọc Hán Việt là “kiều mạch”. Hoa của nó là 荞麦花. Nếu dịch từng chữ thành 三角麦, người Trung có thể không nhận ra bạn đang nói cây gì.
Bạn người Trung có thể đã biết 荞麦 qua món ăn: 荞麦面 là mì làm từ bột kiều mạch. Bảng dưới gom các từ dùng khi nói chuyện mùa hoa.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 荞麦 / 荞麦花 | qiáomài / qiáomài huā | cây tam giác mạch (kiều mạch) / hoa tam giác mạch |
| 开花 / 花开了 | kāihuā / huā kāi le | ra hoa / hoa nở rồi |
| 开满了 | kāi mǎn le | nở kín, nở đầy |
| 花期 | huāqī | mùa hoa, thời gian hoa nở |
| 赏花 / 看花 | shǎng huā / kàn huā | ngắm hoa |
| 花海 | huāhǎi | biển hoa |
| 风景 | fēngjǐng | phong cảnh |
| 高原 | gāoyuán | cao nguyên |
| 山路 | shānlù | đường núi, đường đèo |
| 梯田 | tītián | ruộng bậc thang |
| 少数民族 | shǎoshù mínzú | dân tộc thiểu số |
| 拍照 / 合照 | pāizhào / hézhào | chụp ảnh / ảnh chụp chung |
| 晕车 | yùnchē | say xe |
| 值得 | zhíde | đáng, đáng công |
| 荞麦饼 | qiáomài bǐng | bánh làm từ bột tam giác mạch |
Hỏi mùa hoa và rủ bạn đi ngắm hoa
Câu hỏi đầu tiên là hoa nở khi nào. Câu tự đặt:
Trả lời bằng khung ……到…… (từ… đến…). Câu tự đặt:
河江 (Héjiāng) là Hà Giang. Rủ bạn đi, bạn hỏi 你去过河江吗? (nǐ qù guo Héjiāng ma, bạn đến Hà Giang chưa?) rồi kể vài điều về nơi đó. Trong hội thoại mẫu Bàn về sở thích du lịch, một người tả Vân Nam như sau; bạn có thể nói y như vậy về Hà Giang:
而且 nối thêm ý thứ hai: cảnh đã đẹp, văn hoá lại thú vị. Được rủ, người bạn có thể đáp như câu trong hội thoại “Đi thuyền ngắm cảnh”:
Nếu bạn người Trung hỏi bạn thích mùa nào, câu trả lời hợp với tháng Mười là câu trong hội thoại Nói chuyện về bốn mùa trong năm:
Trên vùng núi cao, sáng sớm và buổi tối thường lạnh hơn dưới xuôi. Bạn dặn người đi cùng: 山上冷,多带件外套 (shān shang lěng, duō dài jiàn wàitào, trên núi lạnh, mang thêm áo khoác).
Đến nơi: khen cảnh, nhờ chụp ảnh
Đứng giữa đồi hoa, câu cảm thán tự nhiên là “còn đẹp hơn mình tưởng”. Câu này có trong hội thoại mẫu “Nhận sườn xám thành phẩm”, dùng y nguyên được khi ngắm hoa:
Khung 比我想的还 + tính từ nghĩa là “còn… hơn tôi tưởng”. Muốn có ảnh cả nhóm, bạn nhờ người bên cạnh. Câu mẫu trong hội thoại “Nhờ người lạ chụp ảnh giúp”:
拍张照 là cách nói gọn của 拍一张照片. Rủ bạn đi cùng chụp chung thì dùng 合照, như câu trong hội thoại “Ảnh đôi ở chợ đêm”:
Câu này khen chợ đêm 热闹 (nhộn nhịp); ở đồi hoa, bạn đổi vế đầu thành 这里的荞麦花好漂亮!. Khi chưa muốn rời đi, câu trong hội thoại mẫu “Nghe giới thiệu về Vạn Lý Trường Thành” dùng được ngay:
Đồi hoa thường là ruộng của người dân. Bạn chỉ chụp ở lối đi hoặc chỗ được phép, nơi nào có thu phí vào chụp thì trả theo yêu cầu, và đừng giẫm lên hoa.
Dùng thế nào trong tình huống thật
Kể chuyến đi với bạn người Trung
Đường lên Hà Giang nhiều đèo, người dễ say xe sẽ thấy mệt. Khi kể, bạn nhắc chỗ vất vả trước rồi chốt ý “nhưng rất đáng”. Câu chốt có sẵn trong hội thoại mẫu “Kết thúc chuyến đi tổng kết trải nghiệm”:
Câu này mở đầu bằng 但 (nhưng), nên trước nó bạn nói một vế về chỗ vất vả. 整体来说 (zhěngtǐ lái shuō) là “nhìn chung”. Vế vất vả có thể là 山路很长,我有点晕车 (shānlù hěn cháng, wǒ yǒudiǎn yùnchē, đường núi dài, tôi hơi say xe).
Mời bạn người Trung sang Việt Nam
Nghe kể, bạn người Trung có khi sẽ hẹn sang chơi. Trong hội thoại mẫu “Hối món và gọi thêm sủi cảo”, một người nói về món ăn Việt:
Đáp lại, bạn giới thiệu đặc sản vùng hoa: 河江有荞麦饼,你一定要尝尝 (Héjiāng yǒu qiáomài bǐng, nǐ yídìng yào chángchang, Hà Giang có bánh tam giác mạch, bạn nhất định phải nếm thử).
- 1Đi đâu, khi nào: 十月我去了河江
- 2Thấy gì: 山上开满了荞麦花
- 3Cảm nghĩ: 比我想的还漂亮!
- 4Chốt: 山路很长,但是很值得
Lỗi người Việt hay mắc khi nói về mùa hoa
- Dịch tam giác mạch thành 三角麦. Tên tiếng Trung là 荞麦, hoa là 荞麦花.
- Báo tin hoa nở mà quên 了. Muốn nói “hoa nở rồi”, bạn nói 花开了; 了 cho biết đã có thay đổi. Chỉ nói 花开 thì câu nghe như còn dở dang.
- Đặt phần so sánh sau tính từ. Nói 比我想的还漂亮, đừng nói 漂亮比我想的. Phần 比… đứng trước tính từ.
荞麦 đọc qiáomài: thanh 2 rồi thanh 4. Muốn luyện cho đúng, bạn mở Luyện thanh điệu. Hội thoại du lịch, ngắm cảnh khác có trong Giao tiếp. Mùa thu Hà Nội có hoa sữa; cách nói về hoa sữa bằng tiếng Trung có trong bài Hoa sữa tiếng Trung là gì.
Hỏi đáp về hoa tam giác mạch tiếng Trung
Câu hỏi thường gặp
Hoa tam giác mạch tiếng Trung là gì?
Là 荞麦花 (qiáomài huā). Cây tam giác mạch là 荞麦 (qiáomài), Hán Việt là kiều mạch.
Ngắm hoa tiếng Trung nói thế nào?
Nói 赏花 (shǎng huā), hoặc nói đơn giản 看花 (kàn huā).
Nhờ người khác chụp ảnh tiếng Trung nói sao?
Nói 能帮我们拍张照吗? (có thể chụp giúp chúng tôi một tấm ảnh không?).
Hà Giang tiếng Trung viết thế nào?
Viết là 河江 (Héjiāng).
Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn