Lừa dối tiếng Trung là gì? 骗, 欺骗, 算了 và những câu nói khi chia tay

Giao tiếp đời sống · HSK4 · Cập nhật 17/10/2026

Lừa dối tiếng Trung là gì: 骗, 欺骗 và câu “thôi đành vậy”

Bài hát “Anh đã lừa dối em rồi thôi thì thôi đành thôi” đang được nhiều người nghe và chia sẻ. Tên bài gói hai cảm xúc: bị lừa dối và đành buông. Trong tiếng Trung, “lừa dối” là 骗 piàn (khẩu ngữ) hoặc 欺骗 qīpiàn (nặng hơn). “Thôi thì thôi” là 算了 suàn le, “đành vậy” là 只好这样了 zhǐhǎo zhèyàng le. Bài này chỉ cách dùng từng từ, kèm câu nói khi chia tay và khi an ủi bạn.

Lừa dối tiếng Trung: 骗, 欺骗 hay 撒谎?

Tra từ điển, “lừa dối” hay ra 欺骗 (Hán Việt: khi biển). Nhưng trong lời nói hằng ngày, từ quen miệng hơn là 骗. Còn “nói dối” là một từ khác hẳn: 撒谎. Bảng dưới gom các từ hay gặp:

TừPinyinNghĩaSắc tháiCách nói đúng
骗piànlừa, lừa dốikhẩu ngữ, rất hay dùng; giữa bạn bè có khi chỉ là trêu骗我, 骗人, 被骗了
欺骗qīpiànlừa dối, lừa gạtnặng, nghiêm túc; hay đi với tình cảm, lòng tin, khách hàng欺骗感情, 欺骗客户
撒谎 / 说谎sāhuǎng / shuōhuǎngnói dốichỉ việc nói sai sự thật对我撒谎, 撒了谎
谎话 / 谎言huǎnghuà / huǎngyánlời nói dối谎话 khẩu ngữ, 谎言 thiên văn viết说谎话
上当shàngdàngmắc lừanói về người bị lừa我上当了
算了suàn lethôi, bỏ đibuông một chuyện; nói gắt thì nghe như dỗi那就算了吧

骗: “lừa” trong lời nói hằng ngày

骗 đứng ngay trước người bị lừa: 骗我, 骗她, 骗别人. Trong một hội thoại mẫu trên web, Gāo Tíng tin lời đồng nghiệp Bái Yì rằng cô ấy ở trong phòng bạn trai mình rất lâu, rồi chia tay. Sau đó bạn cho Gāo Tíng biết Bái Yì chỉ ở đó tám phút. Gāo Tíng nhận ra:

八分钟 ? 她 骗了 我 。bā fēnzhōng ? tā piàn le wǒ .Tám phút ? Chị ấy lừa tớ .Nghe cả bài ›

Ở một hội thoại khác, bạn thân nhắc Zhào Jūn rằng lý do Bái Yì đưa ra khi chuyển việc không khớp với ảnh du lịch của mẹ cô ấy. Zhào Jūn hỏi lại cho chắc:

你 的意思 是 , 她 骗 我 ?nǐ de yìsi shì , tā piàn wǒ ?Ý cậu là , cô ấy lừa tớ ?Nghe cả bài ›

骗 không phải lúc nào cũng nặng nề. Giữa bạn thân, 骗谁呢 (lừa ai vậy) là câu trêu khi thấy bạn chối. Bạn cùng phòng thấy Gāo Tíng nhìn điện thoại cười suốt, cô bảo đang xem tin nhắn nhóm công việc. Bạn đáp (笑成这样 là “cười đến mức này”):

工作群 能 让你 笑成这样 ? 骗谁 呢 。gōngzuò qún néng ràng nǐ xiào chéng zhèyàng ? piàn shéi ne .Nhóm công việc có thể khiến cậu cười như vậy ? Lừa ai vậy .Nghe cả bài ›

Còn câu dưới là lúc một người bạn hỏi thẳng Zhào Jūn có thích Gāo Tíng không, nghe anh viện cớ thì nói:

骗 别人 可以 , 骗 我 不行 。 我们 认识 十年了 。piàn biérén kěyǐ , piàn wǒ bùxíng . wǒmen rènshi shí nián le .Lừa người khác thì được , lừa tớ thì không được . Chúng ta quen nhau mười năm rồi .Nghe cả bài ›

Muốn nói “bị lừa”, thêm 被: 被骗了. Câu này dùng được cả khi bị lừa tiền, như trong hội thoại mẫu Xử lý khi bị lừa đảo mất tiền:

我 好像 被 骗 了 。wǒ hǎoxiàng bèi piàn le .em hình như bị lừa rồi .Nghe cả bài ›

欺骗: lừa dối một cách nghiêm trọng

欺骗 mang ý cố tình lừa, gây tổn thương thật. Nó hợp với câu nói nghiêm túc, văn viết, hoặc khi bạn muốn nhấn mạnh mình bị phản bội lòng tin. Cụm hay gặp là 欺骗感情 (lừa dối tình cảm):

他一直在欺骗我的感情。Tā yìzhí zài qīpiàn wǒ de gǎnqíng.Anh ta vẫn luôn lừa dối tình cảm của tôi.

撒谎: nói dối, không mang người phía sau

撒谎 gồm động từ 撒 và danh từ 谎, nên người nghe đặt trước bằng 对: 对我撒谎 (nói dối tôi), 对你撒谎 (nói dối bạn). Có thể chen chữ vào giữa: 撒了谎 (đã nói dối), 没撒过谎 (chưa từng nói dối).

“Thôi thì thôi đành thôi”: 算了, 那就算了吧, 只好这样了

Tiếng Việt có một chuỗi “thôi” rất giàu cảm xúc. Tiếng Trung tách ra nhiều câu, mỗi câu một sắc thái:

CâuPinyinNghĩaKhi nào dùng
算了suàn lethôi, bỏ đibuông một chuyện, dừng tranh cãi
那就算了吧nà jiù suàn le bavậy thì thôi vậysau khi người kia không chịu, không giải thích
只好这样了zhǐhǎo zhèyàng leđành vậy thôichấp nhận vì không còn cách khác
没办法méi bànfǎhết cách rồithan thở, chấp nhận hoàn cảnh
就这样吧jiù zhèyàng bacứ vậy đichốt lại, kết thúc câu chuyện
随便你suíbiàn nǐtuỳ anh, tuỳ emlúc giận; nghe lạnh lùng

算了 đứng đầu câu là “thôi”. Nói nhẹ nhàng thì là bỏ qua. Trong hội thoại mẫu, một người bị va phải ở quán cà phê, nghe người kia xin lỗi rồi nói:

算了 , 我 还有事 。 下次 走路 小心点 。suàn le , wǒ hái yǒu shì . xiàcì zǒulù xiǎoxīn diǎn .Thôi bỏ đi , tôi còn có việc . Lần sau đi đường cẩn thận chút .Nghe cả bài ›

Nhưng cùng chữ 算了, nói trong lúc tủi thân thì thành dỗi. Bạn trai báo Gāo Tíng tối nay không gọi video được vì phải đi ăn với khách cùng Bái Yì. Cô hỏi sao không ai gọi mình, trong khi phương án là do cô viết. Anh bảo sẽ đi hỏi Bái Yì. Cô đáp:

算了 , 别 问了 。 你 去吧 。suàn le , bié wèn le . nǐ qù ba .Thôi , đừng hỏi nữa . Anh đi đi .Nghe cả bài ›

Thêm 那就 phía trước và 吧 phía sau, câu nghe như một lời buông xuôi có điều kiện: người kia đã như vậy thì mình thôi. Đây là cách gần nhất với tinh thần “thôi thì thôi đành thôi”:

既然你不爱我了,那就算了吧。Jìrán nǐ bú ài wǒ le, nà jiù suàn le ba.Anh đã không còn yêu em nữa thì thôi vậy.

只好 zhǐhǎo là “đành”, nói việc mình làm vì không còn lựa chọn. Sau 只好 thường là một động từ: 只好等 (đành chờ), 只好放手 (đành buông tay). Trong 只好这样了, 这样 (như thế này) đứng thay cho cả việc vừa nói, nên câu nghĩa là “đành như vậy thôi”. Câu trong bài đọc mẫu dưới nói về chiếc vali quá nặng:

我只好 把一些 不太重要的 东西 拿出来wǒ zhǐ hǎo bǎ yì xiē bú tài zhòng yào de dōng xī ná chū láiTôi đành phải lấy ra một số đồ không quan trọng lắm.Nghe cả bài ›

Đặt vào chuyện tình cảm, khung câu vẫn vậy: vế trước nói lý do, vế sau là 只好 + việc mình đành làm. (不肯 bù kěn là “không chịu”)

他不肯解释,我只好放手。Tā bù kěn jiěshì, wǒ zhǐhǎo fàngshǒu.Anh ấy không chịu giải thích, em đành buông tay.

Chia tay tiếng Trung: 分手, 放手 khác nhau thế nào

分手 fēnshǒu là chia tay giữa hai người yêu nhau. Từ này không mang người phía sau. Muốn nói chia tay ai, dùng 跟: 我跟他分手了. Rủ chia tay thì nói 我们分手吧. Trong hội thoại mẫu “Lời chia tay giữa trời tuyết”, Zhào Jūn trách Gāo Tíng tin người khác mà không tin anh. Cô trả lời:

我 不是 不 相信 你 。 我 是 累了 。 每次 你 说 会 改 , 每次 都 一样 。wǒ bú shì bù xiāngxìn nǐ . wǒ shì lèi le . měi cì nǐ shuō huì gǎi , měi cì dōu yíyàng .Em không phải không tin anh . Mà là em mệt rồi . Lần nào anh cũng nói sẽ thay đổi , lần nào cũng như cũ .Nghe cả bài ›

Rồi cô nói câu quyết định:

赵军 , 我们 分手 吧 。Zhào Jūn , wǒmen fēnshǒu ba .Zhào Jūn , chúng ta chia tay đi .Nghe cả bài ›

Khi kể cho bạn thân nghe qua điện thoại, cô dùng khung 跟…分手了:

孙娜 , 我 跟 赵军 分手了 。Sūn Nà , wǒ gēn Zhào Jūn fēnshǒu le .Sūn Nà , tớ với Zhào Jūn chia tay rồi .Nghe cả bài ›

Gāo Tíng kể Bái Yì nói hôm đó đã ở lại phòng Zhào Jūn rất lâu. Sūn Nà hỏi 你相信她的话? (Cậu tin lời cô ta à?). Gāo Tíng đáp:

我 不知道 该 相信 谁 。 我 只 知道 我 好累 。wǒ bù zhīdào gāi xiāngxìn shéi . wǒ zhǐ zhīdào wǒ hǎo lèi .Tớ không biết nên tin ai . Tớ chỉ biết tớ mệt quá .Nghe cả bài ›

放手 fàngshǒu nghĩa đen là buông tay, thả tay ra. Nghĩa bóng là thôi níu giữ một mối quan hệ, gần với chữ “buông” trong tiếng Việt. Câu dưới trích từ bài đọc mẫu về việc dừng một tình bạn khiến người viết mệt mỏi, nhưng dùng được cho cả chuyện yêu:

放手以后, 我 发现 自己 轻松了 很多fàng shǒu yǐ hòu, wǒ fā xiàn zì jǐ qīng sōng le hěn duōBuông bỏ rồi, tôi phát hiện bản thân nhẹ nhõm hơn nhiều.Nghe cả bài ›

Sau chia tay, cảm xúc thường lẫn lộn. Khi biết mình bị lừa, Gāo Tíng được bạn hỏi giờ thấy thế nào. Cô kể bằng khung 有点…,有点… rất dễ mượn (说不清 shuō bu qīng là “không nói rõ được”):

我 也 说不清 。 有点 生气 , 有点 后悔 , 还有 点 想他 。wǒ yě shuō bu qīng . yǒudiǎn shēngqì , yǒudiǎn hòuhuǐ , hái yǒu diǎn xiǎng tā .Tớ cũng không nói rõ được . Hơi giận , hơi hối hận , còn có chút nhớ anh ấy .Nghe cả bài ›

Dùng thế nào trong tình huống thật: an ủi bạn vừa chia tay

Bạn cùng phòng ký túc xá vừa chia tay, về phòng ngồi im. Hoặc một đồng nghiệp người Trung nhắn tin than buồn. Lúc này không cần câu hay, cần câu đúng lúc. Trong hội thoại mẫu An ủi bạn khi buồn, chia sẻ cảm xúc, bạn kia vừa kể con mèo mình nuôi bị lạc. Người nghe phản ứng bằng 真的吗 (thật à, dùng khi vừa nghe tin), rồi gọi tên cảm xúc của bạn:

真的吗? 你一定 很难过吧 。Zhēn de ma? Nǐ yídìng hěn nánguò ba.Thật à? bạn chắc buồn lắm nhỉ.Nghe cả bài ›

Khi bạn ấy vừa kể mình chia tay, bạn nói y như vậy: 真的吗 trước, rồi 你一定很难过吧. Sau đó đừng vội khuyên. Nghe bạn ấy kể hết, rồi nói một câu cho bạn ấy thấy chuyện rồi sẽ qua:

别太担心 , 会好起来 的 。bié tài dānxīn , huì hǎo qǐlai de .Đừng quá lo lắng , sẽ tốt lên thôi .Nghe cả bài ›

Lời rủ làm một việc cụ thể thường ấm hơn lời khuyên chung chung. Trong hội thoại mẫu, Sūn Nà nói với Gāo Tíng đang ở xa:

回来 以后 , 我 陪你 吃 火锅 , 吃 最辣的 那种 。huílai yǐhòu , wǒ péi nǐ chī huǒguō , chī zuì là de nà zhǒng .Sau khi về , tớ cùng cậu ăn lẩu , ăn loại cay nhất .Nghe cả bài ›

Muốn nhắc bạn rằng mình xứng đáng được yêu thương, mượn câu Hé Tāo nói với Bái Yì, lúc cô theo đuổi một người mãi không được. Khi nói với bạn khác, bạn đổi tên; nói với bạn nam thì thay 女人 bằng 人:

白艺 , 你 是 个 优秀的 女人 , 值得 一个 全心 爱你的 人 。Bái Yì , nǐ shì ge yōuxiù de nǚrén , zhíde yí gè quán xīn ài nǐ de rén .Bái Yì , cậu là một người phụ nữ xuất sắc , xứng đáng có một người hết lòng yêu cậu .Nghe cả bài ›
An ủi bạn vừa chia tay bằng tiếng Trung
  1. 1Gọi tên cảm xúc: 你一定很难过吧
  2. 2Ngồi nghe, chưa khuyên vội, chưa phán xét
  3. 3Nói chuyện rồi sẽ qua: 会好起来的
  4. 4Rủ làm một việc cụ thể: 我陪你吃火锅
  5. 5Khen bạn xứng đáng: 你值得一个全心爱你的人

Một điều nên tránh: chê người cũ hoặc nói “tớ bảo rồi mà” (我早就说过) khi bạn còn đang khóc. Người nghe dễ thấy mình bị trách, dù bạn có ý tốt.

Ba lỗi hay gặp khi nói về lừa dối và chia tay

Mẹo nhớ: 骗 và 欺骗 đều đặt người ngay sau động từ (骗我, 欺骗我). 撒谎 và 分手 thì không, người bị “nói dối” hay “chia tay” đứng trước, đi với 对 hoặc 跟.

Luyện các câu này trên 123tiengtrung.com

Trên 123tiengtrung.com, bạn mở mục Giao tiếp, tìm các bài như “Lời chia tay giữa trời tuyết”, “Khóc qua điện thoại với bạn thân”, “Lời cảnh báo của bạn thân”. Mỗi câu có audio giọng thật, bạn nói đuổi theo rồi đóng vai. Tài khoản miễn phí có hạn mức câu nghe mỗi ngày.

Muốn đọc câu dài về chuyện buông bỏ một mối quan hệ, mở Đọc hiểu, bấm từng cụm để xem pinyin và nghĩa. Từ như 相信, 难过, 伤心 có trong Từ vựng theo cấp HSK. Chưa biết bắt đầu từ đâu thì mở Lộ trình và chọn mục tiêu giao tiếp.

Web không chấm phát âm tự động. Khi đọc 你骗了我 hay 算了, bạn tự ghi âm rồi so với giọng mẫu để nghe mình lệch thanh ở đâu.

Hỏi đáp về lừa dối, chia tay trong tiếng Trung

Câu hỏi thường gặp

Lừa dối tiếng Trung là gì?

Khẩu ngữ dùng 骗 piàn: 你骗了我 (anh lừa em). Khi muốn nói nặng, nghiêm túc thì dùng 欺骗 qīpiàn: 欺骗感情 (lừa dối tình cảm).

骗 và 撒谎 khác nhau thế nào?

骗 là lừa ai đó, người bị lừa đứng ngay sau: 骗我. 撒谎 là nói dối, không mang người phía sau, phải nói 对我撒谎.

“Thôi thì thôi đành thôi” nói thế nào?

Có thể nói 那就算了吧 (vậy thì thôi vậy) hoặc 只好这样了 (đành vậy thôi). 算了 đứng một mình là “thôi, bỏ đi”.

Chia tay tiếng Trung là gì?

Là 分手 fēnshǒu. Nói 我跟他分手了, không nói 我分手他. Rủ chia tay là 我们分手吧.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 17/10/2026.