Thời tiết tiếng Trung: than nóng, kêu oi, hỏi bao giờ trở lạnh
Nắng như hè kéo dài tới giữa tháng Mười, rồi trời bắt đầu dịu, ai cũng hỏi nhau đợt lạnh đã về chưa. Thời tiết tiếng Trung là 天气 (tiānqì). Than nóng thì nói 热死了 (rè sǐ le), trời oi là 闷 (mēn), trở lạnh là 变冷 (biàn lěng) hoặc 降温 (jiàngwēn), không khí lạnh là 冷空气 (lěng kōngqì). Bài này gom các câu nói, câu hỏi dự báo và cách dùng ở xưởng, ký túc xá, khi gọi điện về nhà.
Chuyện đang được bàn mấy hôm nay (thông tin tham khảo): ngày 18/10, miền Bắc vẫn nắng, nhiệt độ khoảng 32–34 độ (VietnamNet, Soha ngày 18/10/2026); bản tin dự báo cho ngày 20/10 nói không khí lạnh đầu mùa bắt đầu ảnh hưởng Bắc Bộ, trời mát hơn đầu tháng (CellphoneS Sforum, “Dự báo thời tiết ngày 20 tháng 10”). Dự báo có thể thay đổi, bạn nên xem bản tin thời tiết mới nhất.
Từ vựng thời tiết tiếng Trung: nóng, oi, mát, lạnh
Bảng dưới gom các từ bạn cần để nói chuyện trời đất mấy tuần giao mùa này. Từ nào in đậm trong bài đều nằm ở đây.
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 天气 | tiānqì | thời tiết | 今天天气怎么样? Hôm nay trời thế nào? |
| 热 / 太热了 | rè / tài rè le | nóng / nóng quá | câu than cơ bản |
| 热死了 | rè sǐ le | nóng chết mất | khẩu ngữ, than thở, không dùng trong văn viết trang trọng |
| 闷 / 闷热 | mēn / mēnrè | oi, oi bức | nóng mà bí, không có gió |
| 晒 | shài | nắng gắt, phơi nắng | 外面太晒了 Ngoài trời nắng gắt quá |
| 凉快 | liángkuai | mát mẻ | dễ chịu, nghĩa tích cực |
| 变冷 | biàn lěng | trở lạnh | nói trời chuyển sang lạnh |
| 降温 | jiàngwēn | giảm nhiệt độ, hạ nhiệt | bản tin hay dùng; 降降温 là làm mát cho đỡ nóng |
| 冷空气 | lěng kōngqì | không khí lạnh | danh từ, đừng rút gọn thành 冷气 |
| 气温 | qìwēn | nhiệt độ (không khí) | 气温下降 nhiệt độ giảm |
| 天气预报 | tiānqì yùbào | dự báo thời tiết | 天气预报说… Dự báo nói… |
| 中暑 | zhòngshǔ | say nắng | hay gặp khi làm việc ở chỗ nóng |
| 空调 | kōngtiáo | điều hoà | 开空调 bật điều hoà |
| 矿泉水 / 绿豆汤 | kuàngquánshuǐ / lǜdòu tāng | nước khoáng / chè đậu xanh | đồ giải nhiệt, gặp trong câu mẫu ở xưởng |
| 脸色 / 出冷汗 | liǎnsè / chū lěnghàn | sắc mặt / toát mồ hôi lạnh | dấu hiệu cần để ý khi trời nóng |
Than nóng, kêu oi bằng tiếng Trung
Câu nhanh nhất khi bước ra đường giữa trưa là 太热了 hoặc 热死了. 死了 đứng sau tính từ chỉ mức độ cực cao, giống “chết mất” trong tiếng Việt, không phải chết thật. Nếu trời vừa nóng vừa bí, thêm 闷:
Khung 又…又… (vừa… vừa…) ghép hai tính từ cùng chiều. Trong hội thoại mẫu “Nói chuyện về bốn mùa trong năm”, một người nói thẳng mình không ưa mùa hè:
Than nóng thường đi kèm một đề nghị. Lên taxi mà thấy bí, bạn nói với bác tài:
有点热 (hơi nóng) nhẹ hơn 太热了, hợp khi nhờ người lạ. Ở ký túc xá, trời nóng là điều hoà chạy suốt. Trong hội thoại mẫu “Tiền điện ký túc xá tăng gấp đôi”, chị phụ trách ký túc xá hỏi các em trong phòng:
天热了 là “trời nóng lên rồi”: 了 báo sự thay đổi. Cách nói này cũng dùng cho chiều ngược lại: 天冷了 (trời lạnh rồi).
Trở lạnh, không khí lạnh, giảm nhiệt: nói sao cho đúng
Ba từ dễ lẫn: 变冷 nói trời chuyển sang lạnh, 降温 nói nhiệt độ giảm, còn 冷空气 là khối không khí lạnh, tức thứ gây ra việc giảm nhiệt. Khi trời đã lạnh hơn rõ rệt, câu đơn giản nhất là:
Khi mới nghe tin sắp có đợt lạnh, người ta hay mở đầu bằng 听说 (nghe nói):
要…了 báo việc sắp xảy ra. Trong bản tin hay câu thuật lại dự báo, bạn sẽ gặp 气温下降 (nhiệt độ giảm): nghĩa giống 降温 nhưng có chủ ngữ 气温 đứng trước, nên cũng nói được 气温下降了五度 (nhiệt độ giảm 5 độ). Trong hội thoại mẫu “Nói chuyện về dự báo thời tiết”, khi được hỏi dự báo ngày mai nói gì, một người đáp:
Trở lạnh thì kèm lời dặn. Câu dặn quen thuộc nhất là mặc thêm áo:
Đừng rút gọn 冷空气 thành 冷气. 冷气 thường chỉ hơi lạnh của máy điều hoà; ở Đài Loan, 开冷气 nghĩa là bật điều hoà. Nói “có không khí lạnh về” thì giữ đủ ba chữ 冷空气.
Hỏi dự báo thời tiết và hỏi “bao giờ mới mát”
Muốn biết dự báo, câu ngắn gọn là hỏi dự báo nói thế nào. Câu này có sẵn trong hội thoại mẫu “Nói chuyện về dự báo thời tiết”:
Còn khi đã chán nắng, câu hỏi mang giọng sốt ruột dùng 才 (mới):
才 ở đây cho thấy người nói thấy việc đến quá muộn. Bỏ 才 đi, câu thành câu hỏi bình thường. Vài câu hỏi khác hay dùng:
| Câu hỏi | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 今天多少度? | Jīntiān duōshao dù? | Hôm nay bao nhiêu độ? |
| 明天会下雨吗? | Míngtiān huì xià yǔ ma? | Mai có mưa không? |
| 外面冷不冷? | Wàimiàn lěng bu lěng? | Ngoài trời có lạnh không? |
| 要带外套吗? | Yào dài wàitào ma? | Có cần mang áo khoác không? |
| 你那边天气怎么样? | Nǐ nàbiān tiānqì zěnmeyàng? | Chỗ bạn thời tiết thế nào? |
Dùng thế nào trong tình huống thật
Ở xưởng nóng: giải nhiệt và để ý say nắng
Xưởng mà hỏng điều hoà đúng mùa nóng thì câu tiếng Trung cần nhất là câu lo cho sức khoẻ. Trong hội thoại mẫu “Điều hòa xưởng hỏng giữa mùa hè”, một người đi lấy đồ cho cả tổ:
降降温 là động từ lặp lại, nghĩa “làm mát cho đỡ nóng một chút”. Cũng trong hội thoại đó, có người thấy đồng nghiệp không ổn và hỏi:
Thấy dấu hiệu như vậy, bạn báo ngay tổ trưởng, đừng đợi hết ca.
Gọi điện về nhà, người thân hỏi trời thế nào
Người đi làm xa hay được hỏi về thời tiết chỗ mình. Trong hội thoại mẫu “Mẹ gọi điện từ Tứ Xuyên”, người mẹ hỏi con ở Bắc Kinh:
冷不冷 là câu hỏi chính phản, nghĩa “có lạnh không”. Bạn trả lời bằng 不冷 hoặc 有点冷, rồi hỏi lại 你那边呢? (chỗ mẹ thì sao?).
Kể với bạn người Trung về trời Hà Nội
Kể với bạn người Trung về mùa đông Hà Nội, bạn có thể nói như trong hội thoại mẫu “Bộ sưu tập Mùa thu Hà Nội”, lúc bàn chuyện may áo khoác:
Và câu nói về mùa mình thích, dùng được ngay khi trời chuyển mát:
Mùa thu Hà Nội còn có hoa sữa; cách nói mùi hoa sữa bằng tiếng Trung có trong bài Hoa sữa tiếng Trung là gì.
- 1Than một câu: 今天好热啊!
- 2Hỏi lại người kia: 你那边呢?
- 3Kể tin dự báo: 听说要降温了
- 4Dặn một câu: 多穿点衣服
- 5Rủ làm gì đó khi trời mát
Lỗi người Việt hay mắc khi nói thời tiết
- Thêm 很 vào 热死了. 死了 đã là mức cao nhất, nên 很热死了 là thừa. Nói 热死了 hoặc 太热了.
- Đọc 闷 thanh 4 khi nói trời oi. Trời oi là mēn (thanh 1), như 闷热 mēnrè. Đọc mèn (thanh 4) là nghĩa buồn bực, như 郁闷 yùmèn.
- Rút 冷空气 thành 冷气. 冷气 thường là hơi lạnh của điều hoà. Nói đợt lạnh tràn về thì dùng 冷空气.
- Đầu mùa đã nói 很冷. Trời mới dịu đi thì 凉快了 hoặc 有点凉 sát nghĩa hơn; 很冷 dành cho lúc lạnh thật.
Muốn luyện thanh 1 và thanh 4 cho khỏi lẫn mēn với mèn, bạn mở Luyện thanh điệu. Muốn học thêm các bài hội thoại về mùa, mở Giao tiếp và tìm bài “Nói chuyện về bốn mùa trong năm”. Mỗi câu có audio giọng thật; tài khoản miễn phí có hạn mức câu nghe mỗi ngày.
Hỏi đáp về thời tiết tiếng Trung
Câu hỏi thường gặp
Thời tiết tiếng Trung là gì?
Là 天气 (tiānqì). Hỏi trời hôm nay thế nào: 今天天气怎么样?
“Nóng quá” tiếng Trung nói sao?
Nói 太热了 (tài rè le). Than mạnh hơn, kiểu “nóng chết mất”, là 热死了 (rè sǐ le).
Trời oi tiếng Trung là gì?
Là 闷 (mēn) hoặc 闷热 (mēnrè): nóng mà bí, không có gió. Nhớ đọc thanh 1.
Không khí lạnh tiếng Trung là gì?
Là 冷空气 (lěng kōngqì). Nói sắp giảm nhiệt: 要降温了 (yào jiàngwēn le).
Hỏi dự báo thời tiết thế nào?
Hỏi 天气预报怎么说? (Dự báo thời tiết nói thế nào?), hoặc hỏi thẳng 明天会下雨吗? (Mai có mưa không?).
Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn