Thời tiết tiếng Trung: than nóng, kêu oi, hỏi bao giờ trở lạnh

Giao tiếp đời sống · HSK3 · Cập nhật 22/10/2026

Thời tiết tiếng Trung: nói nắng nóng, trời oi và trở lạnh

Nắng như hè kéo dài tới giữa tháng Mười, rồi trời bắt đầu dịu, ai cũng hỏi nhau đợt lạnh đã về chưa. Thời tiết tiếng Trung là 天气 (tiānqì). Than nóng thì nói 热死了 (rè sǐ le), trời oi là 闷 (mēn), trở lạnh là 变冷 (biàn lěng) hoặc 降温 (jiàngwēn), không khí lạnh là 冷空气 (lěng kōngqì). Bài này gom các câu nói, câu hỏi dự báo và cách dùng ở xưởng, ký túc xá, khi gọi điện về nhà.

Chuyện đang được bàn mấy hôm nay (thông tin tham khảo): ngày 18/10, miền Bắc vẫn nắng, nhiệt độ khoảng 32–34 độ (VietnamNet, Soha ngày 18/10/2026); bản tin dự báo cho ngày 20/10 nói không khí lạnh đầu mùa bắt đầu ảnh hưởng Bắc Bộ, trời mát hơn đầu tháng (CellphoneS Sforum, “Dự báo thời tiết ngày 20 tháng 10”). Dự báo có thể thay đổi, bạn nên xem bản tin thời tiết mới nhất.

Từ vựng thời tiết tiếng Trung: nóng, oi, mát, lạnh

Bảng dưới gom các từ bạn cần để nói chuyện trời đất mấy tuần giao mùa này. Từ nào in đậm trong bài đều nằm ở đây.

TừPinyinNghĩaGhi chú
天气tiānqìthời tiết今天天气怎么样? Hôm nay trời thế nào?
热 / 太热了rè / tài rè lenóng / nóng quácâu than cơ bản
热死了rè sǐ lenóng chết mấtkhẩu ngữ, than thở, không dùng trong văn viết trang trọng
闷 / 闷热mēn / mēnrèoi, oi bứcnóng mà bí, không có gió
晒shàinắng gắt, phơi nắng外面太晒了 Ngoài trời nắng gắt quá
凉快liángkuaimát mẻdễ chịu, nghĩa tích cực
变冷biàn lěngtrở lạnhnói trời chuyển sang lạnh
降温jiàngwēngiảm nhiệt độ, hạ nhiệtbản tin hay dùng; 降降温 là làm mát cho đỡ nóng
冷空气lěng kōngqìkhông khí lạnhdanh từ, đừng rút gọn thành 冷气
气温qìwēnnhiệt độ (không khí)气温下降 nhiệt độ giảm
天气预报tiānqì yùbàodự báo thời tiết天气预报说… Dự báo nói…
中暑zhòngshǔsay nắnghay gặp khi làm việc ở chỗ nóng
空调kōngtiáođiều hoà开空调 bật điều hoà
矿泉水 / 绿豆汤kuàngquánshuǐ / lǜdòu tāngnước khoáng / chè đậu xanhđồ giải nhiệt, gặp trong câu mẫu ở xưởng
脸色 / 出冷汗liǎnsè / chū lěnghànsắc mặt / toát mồ hôi lạnhdấu hiệu cần để ý khi trời nóng

Than nóng, kêu oi bằng tiếng Trung

Câu nhanh nhất khi bước ra đường giữa trưa là 太热了 hoặc 热死了. 死了 đứng sau tính từ chỉ mức độ cực cao, giống “chết mất” trong tiếng Việt, không phải chết thật. Nếu trời vừa nóng vừa bí, thêm 闷:

热死了!今天又闷又热。Rè sǐ le! Jīntiān yòu mēn yòu rè.Nóng chết mất! Hôm nay vừa oi vừa nóng.

Khung 又…又… (vừa… vừa…) ghép hai tính từ cùng chiều. Trong hội thoại mẫu “Nói chuyện về bốn mùa trong năm”, một người nói thẳng mình không ưa mùa hè:

夏天 太热了 我 不太喜欢 。Xiàtiān tài rè le wǒ bú tài xǐhuan.Mùa hè nóng quá tôi không thích lắm.Nghe cả bài ›

Than nóng thường đi kèm một đề nghị. Lên taxi mà thấy bí, bạn nói với bác tài:

师傅 可以 开空调吗? 有点热 。Shīfu kěyǐ kāi kōngtiáo ma? Yǒudiǎn rè.Bác tài ơi có thể bật điều hoà không? Hơi nóng.Nghe cả bài ›

有点热 (hơi nóng) nhẹ hơn 太热了, hợp khi nhờ người lạ. Ở ký túc xá, trời nóng là điều hoà chạy suốt. Trong hội thoại mẫu “Tiền điện ký túc xá tăng gấp đôi”, chị phụ trách ký túc xá hỏi các em trong phòng:

天 热了 , 你们 是不是 开空调 开得多 ?tiān rè le , nǐmen shì bu shì kāi kōngtiáo kāi de duō ?Trời nóng rồi , các em bật điều hòa nhiều phải không ?Nghe cả bài ›

天热了 là “trời nóng lên rồi”: 了 báo sự thay đổi. Cách nói này cũng dùng cho chiều ngược lại: 天冷了 (trời lạnh rồi).

Trở lạnh, không khí lạnh, giảm nhiệt: nói sao cho đúng

Ba từ dễ lẫn: 变冷 nói trời chuyển sang lạnh, 降温 nói nhiệt độ giảm, còn 冷空气 là khối không khí lạnh, tức thứ gây ra việc giảm nhiệt. Khi trời đã lạnh hơn rõ rệt, câu đơn giản nhất là:

最近天气 变冷了 。zuìjìn tiānqì biàn lěng le .Gần đây thời tiết trở lạnh rồi .Nghe cả bài ›

Khi mới nghe tin sắp có đợt lạnh, người ta hay mở đầu bằng 听说 (nghe nói):

听说过几天有冷空气,要降温了。Tīngshuō guò jǐ tiān yǒu lěng kōngqì, yào jiàngwēn le.Nghe nói vài hôm nữa có không khí lạnh, sắp giảm nhiệt rồi.

要…了 báo việc sắp xảy ra. Trong bản tin hay câu thuật lại dự báo, bạn sẽ gặp 气温下降 (nhiệt độ giảm): nghĩa giống 降温 nhưng có chủ ngữ 气温 đứng trước, nên cũng nói được 气温下降了五度 (nhiệt độ giảm 5 độ). Trong hội thoại mẫu “Nói chuyện về dự báo thời tiết”, khi được hỏi dự báo ngày mai nói gì, một người đáp:

明天 说是 多云 气温 会下降 。Míngtiān shuō shì duōyún qìwēn huì xiàjiàng.Ngày mai nói là nhiều mây nhiệt độ sẽ giảm.Nghe cả bài ›

Trở lạnh thì kèm lời dặn. Câu dặn quen thuộc nhất là mặc thêm áo:

出门要 多穿衣服 。chūmén yào duō chuān yīfu .Ra ngoài cần mặc thêm áo .Nghe cả bài ›

Đừng rút gọn 冷空气 thành 冷气. 冷气 thường chỉ hơi lạnh của máy điều hoà; ở Đài Loan, 开冷气 nghĩa là bật điều hoà. Nói “có không khí lạnh về” thì giữ đủ ba chữ 冷空气.

Hỏi dự báo thời tiết và hỏi “bao giờ mới mát”

Muốn biết dự báo, câu ngắn gọn là hỏi dự báo nói thế nào. Câu này có sẵn trong hội thoại mẫu “Nói chuyện về dự báo thời tiết”:

今天 天气预报 怎么说?Jīntiān tiānqì yùbào zěnme shuō?Hôm nay dự báo thời tiết nói thế nào?Nghe cả bài ›

Còn khi đã chán nắng, câu hỏi mang giọng sốt ruột dùng 才 (mới):

什么时候才能凉快一点啊?Shénme shíhou cái néng liángkuai yìdiǎn a?Bao giờ mới mát hơn một chút đây?

才 ở đây cho thấy người nói thấy việc đến quá muộn. Bỏ 才 đi, câu thành câu hỏi bình thường. Vài câu hỏi khác hay dùng:

Câu hỏiPinyinNghĩa
今天多少度?Jīntiān duōshao dù?Hôm nay bao nhiêu độ?
明天会下雨吗?Míngtiān huì xià yǔ ma?Mai có mưa không?
外面冷不冷?Wàimiàn lěng bu lěng?Ngoài trời có lạnh không?
要带外套吗?Yào dài wàitào ma?Có cần mang áo khoác không?
你那边天气怎么样?Nǐ nàbiān tiānqì zěnmeyàng?Chỗ bạn thời tiết thế nào?

Dùng thế nào trong tình huống thật

Ở xưởng nóng: giải nhiệt và để ý say nắng

Xưởng mà hỏng điều hoà đúng mùa nóng thì câu tiếng Trung cần nhất là câu lo cho sức khoẻ. Trong hội thoại mẫu “Điều hòa xưởng hỏng giữa mùa hè”, một người đi lấy đồ cho cả tổ:

我 去 仓库 拿了 几箱 矿泉水 和 绿豆汤 , 给 大家 降降温 。wǒ qù cāngkù ná le jǐ xiāng kuàngquánshuǐ hé lǜdòu tāng , gěi dàjiā jiàngjiang wēn .Em đi kho lấy mấy thùng nước khoáng và chè đậu xanh , cho mọi người giải nhiệt .Nghe cả bài ›

降降温 là động từ lặp lại, nghĩa “làm mát cho đỡ nóng một chút”. Cũng trong hội thoại đó, có người thấy đồng nghiệp không ổn và hỏi:

有 一个人 脸色 很白 , 还 出冷汗 。 会 是 中暑 吗 ?yǒu yí gè rén liǎnsè hěn bái , hái chū lěnghàn . huì shì zhòngshǔ ma ?Có một người sắc mặt rất nhợt , còn toát mồ hôi lạnh . Liệu có phải là say nắng không ?Nghe cả bài ›

Thấy dấu hiệu như vậy, bạn báo ngay tổ trưởng, đừng đợi hết ca.

Gọi điện về nhà, người thân hỏi trời thế nào

Người đi làm xa hay được hỏi về thời tiết chỗ mình. Trong hội thoại mẫu “Mẹ gọi điện từ Tứ Xuyên”, người mẹ hỏi con ở Bắc Kinh:

北京 冷不冷 ? 你 要 多穿 点 衣服 。Běijīng lěng bu lěng ? nǐ yào duō chuān diǎn yīfu .Bắc Kinh có lạnh không ? Con phải mặc thêm ít áo .Nghe cả bài ›

冷不冷 là câu hỏi chính phản, nghĩa “có lạnh không”. Bạn trả lời bằng 不冷 hoặc 有点冷, rồi hỏi lại 你那边呢? (chỗ mẹ thì sao?).

Kể với bạn người Trung về trời Hà Nội

Kể với bạn người Trung về mùa đông Hà Nội, bạn có thể nói như trong hội thoại mẫu “Bộ sưu tập Mùa thu Hà Nội”, lúc bàn chuyện may áo khoác:

河内 的 冬天 不 太 冷 , 外套 不用 太 厚 。Hénèi de dōngtiān bù tài lěng , wàitào búyòng tài hòu .Mùa đông Hà Nội không lạnh lắm , áo khoác không cần dày quá .Nghe cả bài ›

Và câu nói về mùa mình thích, dùng được ngay khi trời chuyển mát:

我最喜欢 秋天 天气 凉快 。Wǒ zuì xǐhuan qiūtiān tiānqì liángkuai.Tôi thích nhất mùa thu thời tiết mát mẻ.Nghe cả bài ›

Mùa thu Hà Nội còn có hoa sữa; cách nói mùi hoa sữa bằng tiếng Trung có trong bài Hoa sữa tiếng Trung là gì.

Mở lời bằng chuyện thời tiết
  1. 1Than một câu: 今天好热啊!
  2. 2Hỏi lại người kia: 你那边呢?
  3. 3Kể tin dự báo: 听说要降温了
  4. 4Dặn một câu: 多穿点衣服
  5. 5Rủ làm gì đó khi trời mát

Lỗi người Việt hay mắc khi nói thời tiết

  1. Thêm 很 vào 热死了. 死了 đã là mức cao nhất, nên 很热死了 là thừa. Nói 热死了 hoặc 太热了.
  2. Đọc 闷 thanh 4 khi nói trời oi. Trời oi là mēn (thanh 1), như 闷热 mēnrè. Đọc mèn (thanh 4) là nghĩa buồn bực, như 郁闷 yùmèn.
  3. Rút 冷空气 thành 冷气. 冷气 thường là hơi lạnh của điều hoà. Nói đợt lạnh tràn về thì dùng 冷空气.
  4. Đầu mùa đã nói 很冷. Trời mới dịu đi thì 凉快了 hoặc 有点凉 sát nghĩa hơn; 很冷 dành cho lúc lạnh thật.

Muốn luyện thanh 1 và thanh 4 cho khỏi lẫn mēn với mèn, bạn mở Luyện thanh điệu. Muốn học thêm các bài hội thoại về mùa, mở Giao tiếp và tìm bài “Nói chuyện về bốn mùa trong năm”. Mỗi câu có audio giọng thật; tài khoản miễn phí có hạn mức câu nghe mỗi ngày.

Hỏi đáp về thời tiết tiếng Trung

Câu hỏi thường gặp

Thời tiết tiếng Trung là gì?

Là 天气 (tiānqì). Hỏi trời hôm nay thế nào: 今天天气怎么样?

“Nóng quá” tiếng Trung nói sao?

Nói 太热了 (tài rè le). Than mạnh hơn, kiểu “nóng chết mất”, là 热死了 (rè sǐ le).

Trời oi tiếng Trung là gì?

Là 闷 (mēn) hoặc 闷热 (mēnrè): nóng mà bí, không có gió. Nhớ đọc thanh 1.

Không khí lạnh tiếng Trung là gì?

Là 冷空气 (lěng kōngqì). Nói sắp giảm nhiệt: 要降温了 (yào jiàngwēn le).

Hỏi dự báo thời tiết thế nào?

Hỏi 天气预报怎么说? (Dự báo thời tiết nói thế nào?), hoặc hỏi thẳng 明天会下雨吗? (Mai có mưa không?).

Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn