Đám cưới tiếng Trung: đi ăn cưới, lời chúc 新婚快乐, 百年好合 và hồng bao

Giao tiếp đời sống · HSK4 · Cập nhật 19/10/2026

Đám cưới tiếng Trung: lời chúc, nhận lời mời và hồng bao

MV “Trong Đôi Mắt Thiếu Nữ” của Rhyder ra mắt tối 12/10, lấy bối cảnh một tiệc cưới, và đứng đầu danh sách video âm nhạc thịnh hành trên YouTube Việt Nam (CafeF, 12–13/10). Đám cưới tiếng Trung là 婚礼 (hūnlǐ), đi ăn cưới là 喝喜酒 (hē xǐjiǔ), lời chúc quen nhất là 新婚快乐 (xīnhūn kuàilè). Bài này đi từ lúc nhận lời mời, chọn lời chúc, đưa hồng bao, tới lúc xin nghỉ về dự cưới.

Nguồn tham khảo về MV: CafeF, các bài ngày 12/10/2026 và 13/10/2026. Bài viết chỉ mượn tên MV làm điểm vào, không trích lời bài hát.

Từ vựng đám cưới tiếng Trung cần biết

Chữ 喜 (hỷ, niềm vui) có mặt khắp nơi trong đám cưới: rượu mừng, thiệp mừng, kẹo mừng, và chữ song hỷ 囍 dán trên cửa. Nhớ được chữ này là đoán được nửa bảng dưới.

TừPinyinNghĩaGhi chú
婚礼hūnlǐlễ cưới, đám cưới参加婚礼 dự đám cưới
婚宴hūnyàntiệc cưới预订婚宴 đặt tiệc cưới; còn 订婚宴 (dìnghūn yàn) là tiệc đính hôn
喝喜酒hē xǐjiǔđi ăn cướinghĩa đen “uống rượu mừng”, không uống rượu vẫn nói vậy
喜帖 / 请帖xǐtiě / qǐngtiěthiệp cưới / thiệp mời发喜帖 phát thiệp cưới
新郎 / 新娘xīnláng / xīnniángchú rể / cô dâu新人 là đôi tân hôn
伴郎 / 伴娘bànláng / bànniángphù rể / phù dâu
红包hóngbāophong bì đỏ, hồng baodùng cả cho tiền mừng cưới
份子钱 / 随份子fènziqián / suí fènzitiền mừng / góp tiền mừngkhẩu ngữ
敬酒jìngjiǔmời rượucô dâu chú rể đi mời từng bàn
喜糖xǐtángkẹo cưới什么时候请我们吃喜糖? = bao giờ cưới? (câu trêu, hỏi chuyện cưới)
囍xǐchữ song hỷgọi là 双喜 shuāngxǐ; dán trên cửa, thiệp, phong bì
规矩guījuphép tắc, lệ婚宴的规矩 phép tắc tiệc cưới
心意xīnyìtấm lòng, lòng thành一点心意 chút lòng thành

Mời cưới và nhận lời mời bằng tiếng Trung

Ngoài 参加婚礼 (dự đám cưới), lời mời thân mật hay nói “đến uống rượu mừng” 来喝喜酒. Trong hội thoại mẫu “Phép tắc trên bàn tiệc cưới”, một bà cụ mời cô sinh viên Việt Nam:

阮梅 , 下个月 我 儿子 结婚 , 你 来 喝 喜酒 吧 。Ruǎn Méi , xià ge yuè wǒ érzi jiéhūn , nǐ lái hē xǐjiǔ ba .Ruǎn Méi , tháng sau con trai bà cưới vợ , cháu đến uống rượu mừng nhé .Nghe cả bài ›

Cô gái chúc mừng ngay, rồi hỏi chuyện phép tắc. 恭喜 dùng được cả với gia đình cô dâu chú rể, không chỉ với đôi tân hôn:

恭喜 奶奶 ! 中国的 婚宴 有 什么 规矩 吗 ?gōngxǐ nǎinai ! Zhōngguó de hūnyàn yǒu shénme guīju ma ?Chúc mừng bà ! Tiệc cưới Trung Quốc có quy tắc gì không ?Nghe cả bài ›

Một cách mời nhẹ nhàng khác, có thêm 杯 (một ly). Trong hội thoại mẫu “Đặt tiệc cưới ở khách sạn năm ấy”, đặt tiệc xong, người khách mời luôn chị nhân viên:

太好了 。 到时候 , 请 你 也 来 喝 杯 喜酒 。tài hǎo le . dào shíhou , qǐng nǐ yě lái hē bēi xǐjiǔ .Tốt quá . Đến lúc đó , mời chị cũng đến uống một ly rượu mừng .Nghe cả bài ›

Chị nhân viên nhận lời và chúc luôn trong một hơi:

一定 ! 祝 你们 百年好合 。yídìng ! zhù nǐmen bǎi nián hǎo hé .Nhất định ! Chúc hai người trăm năm hạnh phúc .Nghe cả bài ›

一定! (nhất định rồi!) là cách nhận lời gọn và nhiệt tình. Nếu không đi được, hãy nói lý do rồi gửi lời chúc trước, ví dụ 真不巧,那天我要上班 (tiếc quá, hôm đó tôi phải đi làm), sau đó chúc 新婚快乐.

Lời chúc đám cưới tiếng Trung: chọn câu theo người nghe

Lời chúc cưới có câu dùng hằng ngày và câu trang trọng để viết thiệp. Bảng dưới đi từ câu nói hằng ngày tới câu viết thiệp; câu cuối là câu người lớn tuổi hay chúc.

Lời chúcPinyinNghĩaHợp khi
恭喜恭喜!gōngxǐ gōngxǐchúc mừng, chúc mừng!vừa nghe tin, gặp mặt
新婚快乐!xīnhūn kuàilèchúc mừng tân hôncâu cơ bản, nói hay nhắn tin đều được
祝你们幸福美满zhù nǐmen xìngfú měimǎnchúc hai bạn hạnh phúc viên mãnbạn bè, đồng nghiệp
百年好合bǎinián hǎohétrăm năm hạnh phúcviết thiệp, chúc trước đông người
白头偕老báitóu xiélǎobạc đầu giai lãotrang trọng, người lớn hay dùng
永结同心yǒng jié tóngxīnmãi mãi đồng lòngviết thiệp, câu đối
早生贵子zǎoshēng guìzǐsớm sinh quý tửngười lớn tuổi hay nói; với bạn trẻ nên cân nhắc

Với bạn bè, câu ấm áp và tự nhiên nhất thường là chúc hạnh phúc. Trong hội thoại mẫu “Bạn thân chúc mừng chuyện tình cảm”:

祝你们 幸福美满 。zhù nǐmen xìngfú měimǎn .Chúc hai người hạnh phúc viên mãn .Nghe cả bài ›

Khi nâng ly hay viết lời chúc vào sổ ký tên ở tiệc cưới, bạn có thể ghép hai thành ngữ cho trang trọng:

祝你们白头偕老,永远幸福!Zhù nǐmen báitóu xiélǎo, yǒngyuǎn xìngfú!Chúc hai bạn bạc đầu giai lão, mãi mãi hạnh phúc!

Muốn có thêm mẫu lời chúc cho các dịp khác, xem bài Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung.

Hồng bao 红包: đưa thế nào, nói câu gì

Mừng cưới ở Trung Quốc thường là tiền bỏ trong 红包, phong bì màu đỏ. Người mới sang hay hỏi như cô gái trong hội thoại mẫu “Phép tắc trên bàn tiệc cưới”:

奶奶 , 我 要 准备 红包 吗 ?nǎinai , wǒ yào zhǔnbèi hóngbāo ma ?Bà ơi , cháu có phải chuẩn bị phong bì mừng cưới không ?Nghe cả bài ›

Bà cụ đáp: sinh viên thì đến là được, còn nếu muốn đưa thì nhớ số chẵn, tránh số 4:

你 是 学生 , 来了 就 好 。 如果 一定 要 给 , 记住 要 双数 , 不要 有 四 。nǐ shì xuésheng , lái le jiù hǎo . rúguǒ yídìng yào gěi , jìzhù yào shuāngshù , búyào yǒu sì .Cháu là sinh viên , đến là được rồi . Nếu nhất định muốn đưa , nhớ phải số chẵn , đừng có số bốn .Nghe cả bài ›

Ba điều nên nhớ: dùng phong bì đỏ; đưa bằng hai tay; nói một câu khiêm tốn. Câu hay dùng là 一点心意 (chút lòng thành):

一点心意,祝你们新婚快乐!Yìdiǎn xīnyì, zhù nǐmen xīnhūn kuàilè!Chút lòng thành, chúc hai bạn tân hôn hạnh phúc!

Bài không nêu mức tiền mừng: mỗi vùng, mỗi mối quan hệ một khác. Nếu chưa rõ, bạn hỏi một đồng nghiệp người địa phương: 一般随多少? (thường mừng bao nhiêu?).

Trên bàn tiệc, cô dâu chú rể sẽ đi 敬酒 từng bàn. Phép nâng ly bằng hai tay ở Việt Nam và Trung Quốc khá giống nhau. Trong hội thoại mẫu “Văn hóa mời rượu Đông Bắc”, nghe kể phép mời rượu, bạn Việt Nam nói:

越南 也 是 这样 ! 敬酒 要 用 两只手 。Yuènán yě shì zhèyàng ! jìngjiǔ yào yòng liǎng zhī shǒu .Việt Nam cũng là như vậy ! Mời rượu phải dùng hai tay .Nghe cả bài ›

Dùng thế nào trong tình huống thật

Đồng nghiệp người Trung mời cưới

Đi ăn cưới đồng nghiệp người Trung
  1. 1Nhận thiệp: 恭喜恭喜!我一定去
  2. 2Chuẩn bị 红包 phong bì đỏ, hỏi người địa phương mức mừng
  3. 3Đến tiệc: đưa 红包 bằng hai tay, nói 一点心意
  4. 4Gặp cô dâu chú rể: 新婚快乐!
  5. 5Khi đôi tân hôn đến mời rượu: nâng ly hai tay, chúc 百年好合

Xin nghỉ về Việt Nam dự đám cưới

Người thân ở quê cưới, bạn cần xin nghỉ với tổ trưởng. Trong hội thoại mẫu “Xin nghỉ phép về dự đám cưới em gái”, cô công nhân mở lời:

组长 , 我 妹妹 下个月 结婚 , 我 想 请 一周 假 回 越南 。zǔzhǎng , wǒ mèimei xià gè yuè jiéhūn , wǒ xiǎng qǐng yì zhōu jià huí Yuènán .Tổ trưởng , em gái em tháng sau cưới , em muốn xin nghỉ một tuần về Việt Nam .Nghe cả bài ›

Tổ trưởng chúc mừng trước, rồi hỏi cụ thể nghỉ những ngày nào:

恭喜 啊 ! 具体 是 哪几天 ?gōngxǐ a ! jùtǐ shì nǎ jǐ tiān ?Chúc mừng nhé ! Cụ thể là những ngày nào ?Nghe cả bài ›

Chuẩn bị sẵn ngày đi, ngày về trước khi xin. Các câu xin nghỉ, đổi ca chi tiết có trong bài Xin nghỉ phép tiếng Trung ở xưởng.

Khi người khác chúc mừng đám cưới người nhà bạn

Trong hội thoại mẫu “Sửa vest cưới cho em trai”, nghe tin em trai người chị sắp cưới, cô thợ may chúc (chúc qua người khác thì đổi 你们 thành 他们):

真好 ! 祝 他们 百年好合 !zhēn hǎo ! zhù tāmen bǎinián hǎohé !Hay quá ! Chúc hai đứa trăm năm hạnh phúc !Nghe cả bài ›

Người chị đáp 谢谢 rồi hứa gửi ảnh cưới:

谢谢 阿姨 ! 婚礼 的 照片 我 发给 您 看 。xièxie āyí ! hūnlǐ de zhàopiàn wǒ fā gěi nín kàn .Cảm ơn cô ! Ảnh đám cưới cháu gửi cô xem .Nghe cả bài ›

Lỗi người Việt hay mắc khi đi ăn cưới người Trung

  1. Bỏ tiền mừng vào phong bì trắng. Ở Việt Nam nhiều người quen dùng phong bì trắng, nhưng với người Trung, màu trắng gợi đám tang. Dùng 红包.
  2. Hiểu 喝喜酒 là phải uống rượu. 喝喜酒 chỉ có nghĩa là đi ăn cưới. Không uống được thì nói 我以茶代酒 (tôi xin lấy trà thay rượu).
  3. Mừng số tiền lẻ hoặc có số 4. Người Trung chuộng số chẵn và kiêng số 4 (四 sì) vì đọc gần 死 (sǐ, chết). Đúng như bà cụ dặn trong hội thoại mẫu: 要双数,不要有四 (phải số chẵn, đừng có số bốn).

Muốn nói các câu chúc cho tròn thanh, bạn luyện từng câu ở mục Giao tiếp: mỗi câu có audio giọng thật, tài khoản miễn phí có hạn mức câu nghe mỗi ngày. Nếu chưa biết bắt đầu từ đâu, mở Lộ trình và chọn mục tiêu giao tiếp.

Hỏi đáp về đám cưới tiếng Trung

Câu hỏi thường gặp

Đám cưới tiếng Trung là gì?

Lễ cưới là 婚礼 (hūnlǐ), tiệc cưới là 婚宴 (hūnyàn). Đi ăn cưới nói là 喝喜酒 (hē xǐjiǔ).

Chúc mừng đám cưới tiếng Trung nói sao?

Câu cơ bản là 新婚快乐 (xīnhūn kuàilè). Trang trọng hơn: 百年好合 (trăm năm hạnh phúc), 白头偕老 (bạc đầu giai lão).

Đưa phong bì mừng cưới nói gì?

Đưa 红包 bằng hai tay và nói 一点心意,祝你们新婚快乐 (chút lòng thành, chúc hai bạn tân hôn hạnh phúc).

Không đi được đám cưới thì nói thế nào?

Nói lý do rồi chúc trước, ví dụ 真不巧,那天我要上班 (tiếc quá, hôm đó tôi phải đi làm), sau đó 祝你们新婚快乐.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 19/10/2026.