Xin nghỉ phép tiếng Trung và nói chuyện tăng ca ở xưởng

Tiếng Trung đi làm · HSK2 · Cập nhật 13/10/2026

Muốn xin nghỉ phép tiếng Trung ở xưởng, bạn chỉ cần nhớ khung 我想请假 (wǒ xiǎng qǐngjià) + lý do + thời gian, nói với tổ trưởng trước rồi điền giấy xin nghỉ. Với tăng ca, ba câu dùng nhiều nhất là hỏi tăng ca đến mấy giờ, nhận lời tăng ca và xin không tăng ca tối nay. Bài này gom đủ các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.

Nếu bạn mới sang làm ở Trung Quốc hoặc Đài Loan, hai chuyện này gặp gần như mỗi tuần. Nói đúng câu, đúng người, đúng lúc thì tổ trưởng dễ duyệt hơn, bạn cũng tránh bị tính là nghỉ không phép hay về sớm.

Từ vựng cốt lõi: nghỉ phép, tăng ca, đổi ca

Trước khi học câu, bạn nắm chắc nhóm từ dưới đây. Đây là những chữ bạn sẽ nghe tổ trưởng nói, và cũng là chữ in trên giấy xin nghỉ, bảng chấm công ở xưởng.

Tiếng TrungPinyinNghĩaGhi chú khi dùng
请假qǐngjiàxin nghỉĐộng từ chung cho mọi loại nghỉ
请…假 / 请假…qǐng … jià / qǐngjià …xin nghỉ (bao lâu)Hai cách đều đúng: 请一周假 hoặc 请假一周
请假条qǐngjià tiáogiấy xin nghỉThường phải điền trước khi nghỉ
病假bìngjiànghỉ ốmNên giữ hoá đơn, giấy khám bệnh
事假shìjiànghỉ việc riêngViệc nhà, đám cưới, giấy tờ
年假niánjiàphép nămThường phải xin sớm
加班jiābāntăng caLàm thêm ngoài giờ
加班费jiābān fèitiền tăng caHỏi bằng câu 加班费怎么算?
换班huànbānđổi caĐổi với đồng nghiệp
顶班dǐngbānlàm thayNgười khác đứng máy thay bạn
早退zǎotuìvề sớmBị tính khi bỏ về mà không xin phép

Muốn ôn lại các từ này theo cấp HSK, bạn vào Từ vựng và tìm từng chữ, mỗi từ có câu ví dụ và phát âm.

Cách xin nghỉ phép với tổ trưởng

Câu dưới đây là mẫu xin nghỉ đầy đủ: có lý do, có thời gian và việc bạn muốn làm. Bạn thay lý do và thời gian của mình vào là dùng được.

组长 , 我 牙疼了 好几天 , 下午 想 请假 去 看牙 。zǔzhǎng , wǒ yá téng le hǎo jǐ tiān , xiàwǔ xiǎng qǐngjià qù kàn yá .Tổ trưởng , em đau răng mấy ngày nay , chiều nay muốn xin nghỉ đi khám răng .Nghe cả bài ›

Nếu cần nghỉ dài hơn, bạn nói rõ số ngày. Có hai cách đều đúng: chèn thời gian vào giữa 请 và 假 (请一周假), hoặc đặt sau (请假一周). Câu mẫu dưới đây dùng cách thứ nhất.

组长 , 我 妹妹 下个月 结婚 , 我 想 请 一周 假 回 越南 。zǔzhǎng , wǒ mèimei xià gè yuè jiéhūn , wǒ xiǎng qǐng yì zhōu jià huí Yuènán .Tổ trưởng , em gái em tháng sau cưới , em muốn xin nghỉ một tuần về Việt Nam .Nghe cả bài ›

Khi chỉ mệt và cần nghỉ ngắn, câu ngắn gọn này là đủ. Tổ trưởng hiểu ngay bạn muốn nghỉ bao lâu.

我 想 休息 半天 。wǒ xiǎng xiūxi bàntiān .Em muốn nghỉ nửa ngày .Nghe cả bài ›

Nếu bạn biết sẽ vắng một buổi, hãy chủ động hỏi đồng nghiệp đổi ca trước. Tổ trưởng thường dễ đồng ý hơn khi bạn đã lo xong người thay.

你 能 跟 我 换 班 吗 ?nǐ néng gēn wǒ huàn bān ma ?Chị có thể đổi ca với em được không ?Nghe cả bài ›

Nếu đồng nghiệp bận, tổ trưởng sẽ hỏi ai làm thay bạn. Lúc đó bạn đáp như câu dưới đây. 顶班 (dǐngbān) nghĩa là làm thay, đứng máy thay người nghỉ.

好的 。 我 让 上次 帮过忙的 同事 来 顶班 , 可以吗 ?hǎo de . wǒ ràng shàngcì bāng guo máng de tóngshì lái dǐngbān , kěyǐ ma ?Vâng . Em nhờ đồng nghiệp đã giúp lần trước đến làm thay , được không ?Nghe cả bài ›

Nghe trọn đoạn hội thoại đổi ca ở bài Đề nghị đổi ca với đồng nghiệp để quen giọng và nhịp nói.

Giấy xin nghỉ, nghỉ ốm và nghỉ việc riêng

Ở nhiều xưởng, nói miệng với tổ trưởng chưa đủ. Bạn còn phải điền giấy xin nghỉ hoặc xin trên hệ thống chấm công. Câu tổ trưởng hay dặn là:

填 一张 请假条 , 写上 时间 和 原因 。 看病的 发票 留好 , 可以 申请 病假 。tián yì zhāng qǐngjià tiáo , xiě shang shíjiān hé yuányīn . kànbìng de fāpiào liú hǎo , kěyǐ shēnqǐng bìngjià .Điền một tờ giấy xin nghỉ , ghi thời gian và lý do . Hóa đơn khám bệnh giữ lại , có thể xin nghỉ ốm .Nghe cả bài ›

Nghỉ ốm và nghỉ việc riêng thường được tính khác nhau. Mỗi xưởng có nội quy riêng, nên bạn hỏi thẳng người phụ trách bằng câu này thay vì đoán:

病假 和 事假 有 什么 区别 ?bìngjià hé shìjià yǒu shénme qūbié ?Nghỉ ốm và nghỉ việc riêng có khác nhau gì ?Nghe cả bài ›

Dù chỉ xin nghỉ vài tiếng, bạn vẫn nên làm đơn. Hai câu dưới đây lấy từ một đoạn hội thoại mẫu: bạn hỏi tổ trưởng có cần làm bù phần việc không, tổ trưởng đáp:

不用 补 。 不过 你 要 通过 考勤系统 请个 事假 , 写清楚 原因 。búyòng bǔ . búguò nǐ yào tōngguò kǎoqín xìtǒng qǐng ge shìjià , xiě qīngchu yuányīn .Không cần làm bù . Nhưng em phải xin nghỉ việc riêng qua hệ thống chấm công , ghi rõ lý do .Nghe cả bài ›

Bạn hỏi lại: xin nghỉ hai tiếng cũng phải viết đơn à? Tổ trưởng trả lời:

对 , 不管 多长时间 都要 写 。 不然 系统 会 算 你 早退 。duì , bùguǎn duō cháng shíjiān dōu yào xiě . bùrán xìtǒng huì suàn nǐ zǎotuì .Đúng , bất kể bao lâu đều phải viết . Nếu không hệ thống sẽ tính em về sớm .Nghe cả bài ›

Người đi Đài Loan sẽ gặp chữ phồn thể trên giấy tờ. 請假 = 请假 (xin nghỉ), 換班 = 换班 (đổi ca): chỉ khác mặt chữ. Riêng giấy xin nghỉ ở Đài Loan thường gọi là 請假單 (qǐngjiàdān), khác từ 请假条 (qǐngjiàtiáo) hay dùng ở Trung Quốc.

Hỏi và trả lời khi tổ trưởng báo tăng ca

Tăng ca thường được báo ngay trong ca làm hoặc lúc họp tổ. Câu thông báo bạn sẽ nghe nhiều nhất có dạng như sau:

正常 是 下午 五点半 。 最近 订单 多 , 可能 要 加班 。zhèngcháng shì xiàwǔ wǔ diǎn bàn . zuìjìn dìngdān duō , kěnéng yào jiābān .Bình thường là năm rưỡi chiều . Gần đây đơn hàng nhiều , có thể phải tăng ca .Nghe cả bài ›

Sau đó, bạn cần hỏi lại ba điều: làm đến mấy giờ, có bắt buộc không, và tiền tăng ca tính thế nào. Hỏi rõ ngay từ đầu giúp bạn sắp xếp việc riêng và tránh hiểu lầm khi nhận lương.

要 加班 到 几点 ?yào jiābān dào jǐ diǎn ?Cần tăng ca đến mấy giờ ?Nghe cả bài ›
加班 是 自愿的 吗 ?jiābān shì zìyuàn de ma ?Tăng ca có phải là tự nguyện không ?Nghe cả bài ›
加班费 怎么 算 ?jiābān fèi zěnme suàn ?Tiền tăng ca tính thế nào ?Nghe cả bài ›

Khi quản đốc hỏi bạn có tăng ca được không và bạn đồng ý, hãy đáp gọn và vui vẻ như câu dưới đây:

没问题 , 我 可以 加班 。méi wèntí , wǒ kěyǐ jiābān .Không vấn đề gì , cháu có thể tăng ca .Nghe cả bài ›

Cả đoạn hội thoại tăng ca buổi tối có ở bài Tăng ca buổi tối, bạn nghe vài lần là thuộc.

Xin không tăng ca hoặc xin về sớm thế nào cho khéo

Từ chối tăng ca không sai, nhưng cách nói quyết định tổ trưởng có vui hay không. Bạn mở đầu bằng câu hỏi xin phép, có 可以吗 ở cuối, thay vì nói thẳng "tôi không làm".

组长 , 我 今天晚上 不加班 , 可以吗 ?zǔzhǎng , wǒ jīntiān wǎnshang bù jiābān , kěyǐ ma ?Tổ trưởng , tối nay em không tăng ca , được không ?Nghe cả bài ›

Tổ trưởng thường hỏi lại bạn có bị ốm không. Lúc đó bạn đáp "không phải" (不是) rồi nói lý do cụ thể, như câu dưới đây:

不是 。 我 室友 发烧了 , 我 想 陪她 去 医院 。bú shì . wǒ shìyǒu fāshāo le , wǒ xiǎng péi tā qù yīyuàn .Không phải . Bạn cùng phòng của em bị sốt , em muốn đưa bạn ấy đi bệnh viện .Nghe cả bài ›

Nếu bạn đi học buổi tối, hãy xin trước cho cả tuần, đừng để đến từng buổi mới xin. Câu dưới đây nói rõ lý do, rồi dùng 能不能 … 早点走 để hỏi xin về sớm một chút:

晚上 我 要 上 中文课 , 周三 和 周五 能不能 早点 走 ?wǎnshang wǒ yào shàng Zhōngwén kè , zhōusān hé zhōuwǔ néng bu néng zǎo diǎn zǒu ?Buổi tối cháu phải đi học tiếng Trung , thứ Tư và thứ Sáu về sớm một chút được không ?Nghe cả bài ›

Khi được đồng ý, đừng quên cảm ơn. Một câu cảm ơn ngắn giữ quan hệ tốt cho lần xin sau.

谢谢 主任 理解 。xièxie zhǔrèn lǐjiě .Cảm ơn quản đốc đã thông cảm .Nghe cả bài ›

Câu mẫu này nói với 主任 (quản đốc, trưởng bộ phận). Nếu người duyệt là tổ trưởng, bạn đổi thành 谢谢组长理解 (cảm ơn tổ trưởng đã thông cảm).

Dùng thế nào trong tình huống thật

Bảng dưới đây ghép sẵn câu theo từng tình huống hay gặp ở xưởng. Bạn chỉ cần đổi lý do và thời gian cho đúng việc của mình.

Tình huốngCâu nên nóiNghĩa
Ốm, cần nghỉ nửa ngày我想休息半天。Em muốn nghỉ nửa ngày.
Nhà có việc, nghỉ dài我想请一周假回越南。Em muốn xin nghỉ một tuần về Việt Nam.
Nhờ đồng nghiệp đổi ca你能跟我换班吗?Chị có thể đổi ca với em được không?
Được báo tăng ca要加班到几点?Cần tăng ca đến mấy giờ?
Không thể tăng ca tối nay我今天晚上不加班,可以吗?Tối nay em không tăng ca, được không?
Xin về sớm vài buổi能不能早点走?Về sớm một chút được không?

Thứ tự nói chuẩn khi xin bất cứ điều gì với cấp trên: gọi chức danh, nói lý do, nói điều mình muốn, rồi hỏi lại bằng 可以吗 hoặc 行吗. Thứ tự này áp dụng được cho cả xin nghỉ, xin đổi ca và xin không tăng ca.

Khi cả tổ đã làm thêm nhiều ngày liền, bạn có thể dùng câu sau để nói khéo với tổ trưởng rằng mọi người cần nghỉ ngơi:

大家 已经 连续 加班 两周了 , 有些人 很累 。dàjiā yǐjīng liánxù jiābān liǎng zhōu le , yǒuxiē rén hěn lèi .Mọi người đã tăng ca liên tục hai tuần rồi , có người rất mệt .Nghe cả bài ›

Muốn luyện thêm nhiều tình huống khác như ký hợp đồng, lĩnh lương hay hỏi nội quy, bạn vào chủ đề Xuất khẩu lao động hoặc mở Giao tiếp trong app để nghe từng câu.

Những chỗ người mới hay nói sai

Nội quy về nghỉ phép, tăng ca và tiền tăng ca khác nhau tuỳ xưởng và tuỳ hợp đồng. Bạn nên đọc kỹ hợp đồng, hỏi phòng nhân sự hoặc đơn vị phái cử khi chưa chắc, thay vì nghe truyền miệng. Bài Học nội quy nhà máy có đủ câu để bạn hỏi những chuyện này.

Câu hỏi thường gặp

Xin nghỉ phép tiếng Trung nói thế nào cho ngắn nhất?

Bạn nói 我想请假 (wǒ xiǎng qǐngjià) rồi thêm thời gian và lý do. Ví dụ: 我想请一天假 – em muốn xin nghỉ một ngày, sau đó nói vì sao.

Tăng ca tiếng Trung là gì?

Tăng ca là 加班 (jiābān). Tiền tăng ca là 加班费 (jiābān fèi). Hỏi tăng ca đến mấy giờ thì nói 要加班到几点?

Muốn từ chối tăng ca mà không mất lòng thì nói sao?

Dùng câu 组长,我今天晚上不加班,可以吗? rồi nói ngay lý do cụ thể, như các câu mẫu ở mục xin không tăng ca bên trên.

Đi làm ở Đài Loan có khác gì không?

Phần lớn câu nói giống nhau, nhưng chữ viết trên giấy tờ là phồn thể và một vài từ khác hẳn, ví dụ giấy xin nghỉ. Bạn nên làm quen trước các chữ trong phần ghi chú về Đài Loan ở trên.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 13/10/2026.