Đề thi HSK2 mới (HSK 3.0): 60 câu, thêm phần Viết chữ, làm từng phần thế nào
Đề thi HSK2 theo HSK 3.0 có 60 câu, chia 9 phần, làm trong khoảng 60 phút. Khác lớn nhất: ngoài Nghe và Đọc, HSK2 có thêm phần Viết với hai dạng là ghép bộ kiện thành chữ và viết chữ Hán theo pinyin. Đề vẫn in pinyin trên chữ, mỗi câu Nghe chỉ phát một lần. Bài này đi qua từng phần và cách ôn cho người học bận.
Đề thi HSK2 theo HSK 3.0 gồm 9 phần nào
Bảng dưới theo tài liệu đề mẫu HSK 3.0 cấp 1–6 của 汉考国际. Câu trắc nghiệm có ba lựa chọn A–C. Các phần ghép A–F luôn có một lựa chọn thừa, nên không thể đoán bằng cách loại dần tới chữ cuối.
| Phần | Câu | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Nghe 1 | 1–5 | Nghe một câu, chọn 1 trong 3 tranh |
| Nghe 2 | 6–15 | Nghe hội thoại hai lượt, ghép với tranh A–F (hai nhóm, mỗi nhóm 5 câu) |
| Nghe 3 | 16–25 | Nghe hội thoại và câu hỏi 问, chọn 1 trong 3 lựa chọn chữ |
| Đọc 1 | 26–30 | Đọc câu, ghép với tranh A–F |
| Đọc 2 | 31–35 | Điền từ A–F vào chỗ trống |
| Đọc 3 | 36–45 | Ghép câu hỏi với câu đáp A–F (hai nhóm, mỗi nhóm 5 câu) |
| Đọc 4 | 46–50 | Đọc câu và câu ★, chọn 1 trong 3 |
| Viết 1 | 51–55 | Chọn bộ kiện A–F ghép thành chữ, ví dụ 亻 + 十 = 什 |
| Viết 2 | 56–60 | Nhìn pinyin, viết chữ Hán vào chỗ trống |
Thời lượng theo đề mẫu: Nghe khoảng 17 phút, Đọc 25 phút, Viết 10 phút. Mỗi kỹ năng 100 điểm, tổng 300 điểm. Bạn đạt khi được 180/300 điểm trở lên.
Bảng trên theo đề mẫu HSK 3.0. Kỳ thi bạn đăng ký dùng đề nào, lệ phí và lịch thi ra sao thì xem thông báo trên chinesetest.cn hoặc hỏi điểm thi.
Nghe: một câu, hội thoại ghép tranh, hội thoại có câu hỏi
Nghe 1 (câu 1–5): nghe một câu, chọn tranh
Ở HSK1 bạn chỉ nghe một cụm từ. Lên HSK2, bạn nghe cả một câu. Ba tranh có thể khác nhau chỉ ở một chi tiết, ví dụ đang làm gì, trời nóng hay lạnh, nên nghe đủ cả câu rồi mới chọn. Hai câu mẫu dưới đây cho thấy loại câu có thể vẽ thành tranh:
Câu đầu có hai chi tiết vẽ được: trời nóng và đi bơi (游泳). Câu sau là ở nhà uống trà nóng (喝热茶). Trước khi băng đọc, nhìn ba tranh và tự gọi tên bằng tiếng Trung trong đầu. Khi nghe, bạn chỉ cần đợi đúng chữ đó.
Nghe 2 (câu 6–15): hội thoại hai lượt, ghép tranh
Mỗi câu là một người hỏi, một người đáp. Phần này chia hai nhóm, mỗi nhóm năm câu dùng chung sáu tranh. Lượt đầu thường cho bạn biết bối cảnh. Ví dụ một người hỏi chỗ gửi đồ:
Nghe thấy 寄快递 (gửi chuyển phát nhanh), bạn tìm tranh có gói hàng hoặc quầy gửi đồ. Nghe tiếp lượt đáp cho chắc rồi mới chọn. Làm xong câu nào thì gạch tranh đó, vì mỗi tranh chỉ dùng một lần và có một tranh thừa.
Nghe 3 (câu 16–25): hội thoại và câu hỏi 问
Bạn nghe một đoạn hội thoại ngắn, sau đó băng đọc câu hỏi bắt đầu bằng 问. Ba lựa chọn in trên đề, có pinyin. Hãy đọc lướt ba lựa chọn trước khi băng chạy để biết cần bắt chi tiết nào: giờ giấc, nơi chốn hay việc làm. Ví dụ một lời mời:
Nếu câu hỏi là "người nói muốn làm gì", đáp án dựa vào câu sau: mời bạn đến nhà chơi. Câu hỏi về thời gian thì đáp án là 这周末 (cuối tuần này).
Đọc: ghép tranh, điền từ, ghép câu đáp, câu ★
Đọc 1 và Đọc 2: ghép tranh, điền từ
Đọc 1 cho năm câu, bạn ghép mỗi câu với tranh A–F. Tìm danh từ hoặc động từ vẽ được rồi so với tranh. Đọc 2 là điền từ A–F. Mỗi chỗ trống chỉ hợp với một loại từ (danh từ, động từ, giới từ…), nên xem từ đứng trước và sau chỗ trống để biết cần loại nào. Trong câu dưới, nếu để trống chỗ 离, bạn cần một từ nối hai nơi chốn để nói xa hay gần:
Khung A 离 B 远 / 近 (A cách B xa / gần) rất hay gặp ở cấp 2. Thấy 远 hoặc 近 đứng sau, chỗ trống giữa hai nơi chốn gần như chắc là 离.
Đọc 3 (câu 36–45): ghép câu hỏi với câu đáp
Hai nhóm, mỗi nhóm năm câu hỏi và sáu câu đáp. Nhìn từ để hỏi trước: 几点 cần giờ, 哪儿 cần nơi chốn, 谁 cần người, 怎么样 cần nhận xét.
Câu hỏi có 几点, nên trong sáu câu đáp, bạn chỉ xét những câu có giờ. Nếu có hai câu cùng nói giờ, đọc kỹ động từ: hỏi giờ đi làm (上班) thì không chọn câu nói giờ ăn cơm.
Đọc 4 (câu 46–50): câu ★
Bạn đọc một câu, rồi đọc câu ★ (ví dụ ★ 他:) và chọn ý khớp với câu đã đọc. Bẫy hay gặp là mốc thời gian:
Có lựa chọn "người nói không thích vận động" nghe rất khớp, nhưng câu nói 以前 (trước đây). Nếu câu ★ hỏi về bây giờ thì lựa chọn đó sai. Gặp 以前, 现在, 后来, hãy dừng lại xem câu ★ đang hỏi lúc nào.
Viết: ghép bộ kiện và viết chữ theo pinyin
Đây là phần mới so với HSK2 trước đây, vốn chỉ có Nghe và Đọc. Viết 1 cho một chữ thiếu một phần, bạn chọn bộ kiện trong hàng A–F để ghép lại. Viết 2 cho câu có chỗ trống kèm pinyin, bạn viết đúng chữ Hán. Lấy câu mẫu này làm ví dụ:
Chữ 休 (nghỉ) gồm 亻 (người) và 木 (cây): người tựa vào gốc cây để nghỉ. Nếu đề cho 木 và bỏ trống bên trái, bạn chọn 亻. Chữ 在 trong câu thuộc loại chữ dễ viết nhầm ở Viết 2: pinyin zài có hai chữ hay gặp là 在 (ở, đang) và 再 (lại, nữa). Ở nhà nghỉ thì là 在家, không phải 再家.
Cách ôn từng dạng, chữ dễ nhầm và cách luyện mỗi ngày có trong bài HSK2 phần Viết. Muốn nhớ chữ theo bộ, mở Bộ thủ để xem bộ kiện được tô màu trong từng chữ, rồi tập viết tay ở Luyện viết.
Chia thời gian và thứ tự ôn
| Phần | Ôn gì trước | Luyện ở đâu |
|---|---|---|
| Nghe 1–2 | Gọi tên đồ vật, hoạt động bằng tiếng Trung khi nhìn tranh | Giao tiếp |
| Nghe 3 | Nghe hội thoại ngắn tới hết, để ý câu hỏi cuối | Giao tiếp |
| Đọc | Từ để hỏi, khung 离…远, mốc 以前 / 现在 | Đọc hiểu |
| Viết | Bộ kiện hay gặp, cặp chữ đồng âm | Bộ thủ, Luyện viết |
| Từ vựng | Biết mình còn thiếu từ nào | Từ vựng |
Phần Đọc có 25 phút cho 25 câu, tức khoảng một phút mỗi câu. Nếu bạn đọc chậm, làm Đọc 1 và Đọc 2 trước vì câu ngắn, làm nhanh, rồi dành thời gian còn lại cho Đọc 3 và Đọc 4, nơi mỗi câu cần đọc kỹ hơn. Phần Viết chỉ có 10 phút, nên chữ nào không nhớ thì bỏ qua, quay lại sau, đừng ngồi nghĩ quá lâu một chữ.
Lỗi người Việt hay mắc khi làm đề HSK2
Nhầm 亻 với 彳
亻 (nhân đứng) có trong 你, 他, 休. 彳 (bước chân) có trong 很, 得, 行. Hai bộ chỉ khác một nét phẩy ở trên. Khi tập viết, đọc to tên bộ để tay nhớ đúng.
Viết 在 thay cho 再
Cùng đọc zài nên rất dễ viết lẫn. ✗ 我明天在来。 → ✓ 我明天再来。 再 là làm lại, làm tiếp; 在 là ở đâu hoặc đang làm gì.
Bỏ qua câu hỏi 问 ở cuối Nghe 3
Nhiều bạn nghe hiểu hội thoại rồi chọn ngay, trong khi câu hỏi có thể hỏi một chi tiết khác: thời gian thay vì việc làm. Đợi nghe hết câu 问 rồi mới khoanh.
Chọn câu ★ vì có chữ giống
Lựa chọn sai hay lặp đúng chữ trong câu nhưng đổi thời điểm hoặc thêm 不. So cả ý, không so từng chữ.
Ôn đề HSK2 trên 123tiengtrung.com
Bạn mở thi thử HSK2: đề theo cấu trúc HSK 3.0, có pinyin trên từng từ như đề thật, chấm ngay sau khi nộp. Thi cả đề thì phần Nghe phát liền một lần như băng đề thật. Luyện từng phần thì mỗi câu cũng chỉ phát một lần như đề thật; muốn nghe lại để học, bạn bật ô Nghe tự do.
Thi thử HSK có ở gói Premium, gồm cả thời gian dùng thử của tài khoản mới. Tài khoản miễn phí chưa làm được đề. Kết quả thi thử chỉ để luyện, không thay cho kỳ thi thật. Khi đã quen HSK2, đọc tiếp bài đề thi HSK3 để biết đề cấp 3 bỏ pinyin ra sao.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi HSK2 theo HSK 3.0 có bao nhiêu câu?
Theo đề mẫu, đề có 60 câu chia 9 phần: Nghe 25 câu, Đọc 25 câu, Viết 10 câu, làm trong khoảng 60 phút.
HSK2 mới có phải viết chữ không?
Có. Viết 1 là chọn bộ kiện ghép thành chữ, Viết 2 là viết chữ Hán vào chỗ trống theo pinyin. Không có phần viết câu hay viết đoạn.
Đề HSK2 còn pinyin không?
Còn. HSK1 và HSK2 in pinyin trên chữ. Từ HSK3 đề không in pinyin.
Bao nhiêu điểm thì đạt HSK2?
Mỗi kỹ năng 100 điểm, tổng 300 điểm. Theo đề mẫu, bạn đạt khi được 180/300 điểm trở lên.
Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn