123tiengtrung.com · Mục tiêu HSK · cập nhật 17/10/2026
Đặt mục tiêu HSK và cách đạt từng cấp HSK1–5 (chuẩn HSK 3.0)
"Năm nay thi HSK" là một mong muốn. "Thi HSK3 ngày …, thi thử đạt 180/300 hai lần trước đó, mỗi ngày học 45 phút" mới là một mục tiêu. Bài này giúp bạn đổi mong muốn thành mục tiêu, rồi đi từng cấp: đề gồm gì, người hay thi cấp đó vướng ở đâu, học thế nào, tuần học ra sao, làm sao biết mình đã sẵn sàng.
Đi thẳng tới cấp của bạn:
Ký hiệu trong bài
1. Đặt mục tiêu HSK đúng cách
Bốn bước, làm theo thứ tự: chọn cấp → viết mục tiêu đủ 4 con số → đo điểm xuất phát → tính ngược thời gian. Mất khoảng nửa giờ, nhưng nhờ đó bạn không học "cho có" suốt nhiều tháng.
Bước 1. Chọn cấp theo mục đích
| Bạn thi để… | Nên nghĩ thế này |
|---|---|
| Du học, xin học bổng | Trường và chương trình học bổng thường nêu một cấp HSK tối thiểu, đôi khi kèm điểm và HSKK. Mỗi nơi một khác và có thể đổi theo năm, nên đọc thông báo tuyển sinh chính thức của đúng nơi bạn nộp rồi mới chọn cấp. Nhắm cao hơn yêu cầu một chút nếu thời gian cho phép. |
| Xin việc, tăng lương, chuyển vị trí | Hỏi thẳng bộ phận tuyển dụng hoặc đọc tin tuyển: cần cấp mấy, có cần HSKK không. Nhiều việc cần nói tốt hơn là cần cấp cao; khi đó học song song phần nói (lộ trình Đi làm). |
| Xét tốt nghiệp, tuyển sinh trong nước | Quy chế dùng chứng chỉ ngoại ngữ thay đổi theo năm. Xem văn bản của năm bạn thi, đừng dựa vào lời truyền miệng. Ôn môn Tiếng Trung tốt nghiệp THPT có lộ trình riêng: Thi THPT. |
| Tự kiểm tra, có động lực học tiếp | Chọn cấp ngay trên trình độ hiện tại, thi xong trong 2–4 tháng. Một mốc gần, đạt được, giữ nhịp tốt hơn một mốc xa. |
Không chắc mình ở cấp nào? Đừng đoán. Làm Test trình độ ở bước 3 trước, rồi quay lại chọn.
Bước 2. Viết mục tiêu đủ 4 con số
Một mục tiêu dùng được phải trả lời đủ 4 câu: cấp mấy, ngày nào, bao nhiêu điểm, mỗi ngày bao nhiêu phút. Thiếu một con số là thiếu một cái để đo.
| Con số | Mơ hồ | Đo được |
|---|---|---|
| Cấp | "Thi HSK cho biết" | HSK3 |
| Ngày | "Cuối năm" | Ngày thi cụ thể bạn định đăng ký (xem lịch ở mục 10) |
| Điểm | "Đỗ là được" | Thi thử ≥ 180/300 hai lần với hai đề khác nhau trước ngày thi |
| Phút/ngày | "Rảnh thì học" | 45 phút, 6 ngày/tuần, học trước giờ ngủ |
Vì sao đặt điểm cho thi thử, không phải cho kỳ thi thật? Vì thi thử bạn làm được nhiều lần trước ngày thi, còn kỳ thi thật chỉ biết kết quả khi đã muộn. Điểm đạt của đề HSK là 60% (HSK1: 120/200; từ HSK2: 180/300). Đạt thi thử hai lần ở hai đề khác nhau cho thấy bạn đỗ không nhờ may.
Bước 3. Đo điểm xuất phát
Làm Test trình độ Free (cần đăng nhập, khoảng 15–20 phút). Bài test dò từ HSK1 lên HSK5 bằng câu Từ vựng, Nghe, Đọc lấy từ kho đề thật: làm tốt thì lên cấp, không tốt thì dừng. Kết quả cho bạn:
- cấp ước lượng hiện tại (đây là ước lượng tương đối, không phải điểm thi);
- phần trăm đúng từng kỹ năng và link luyện kỹ năng yếu;
- gợi ý cấp mục tiêu, và điền sẵn Lộ trình cho bạn;
- cờ năng lực trên thang HSK ở trang chủ (cờ này tự dời lên khi bạn đỗ thi thử).
Muốn biết kỹ hơn thì làm thêm Kiểm tra vốn từ và Kiểm tra ngữ pháp của cấp định thi (đổi số cuối đường dẫn thành số cấp; HSK1 Free, HSK2 trở lên Premium). Mỗi bài 20 câu, chấm ngay.
Bước 4. Tính ngược thời gian
| Ví dụ | Tính | Kết luận |
|---|---|---|
| Mới bắt đầu, muốn thi HSK2 sau 26 tuần | 120 × 60 ÷ (26 × 7) ≈ 40 | Khoảng 40 phút/ngày. Làm được. |
| Đã đỗ thi thử HSK2, muốn thi HSK3 sau 16 tuần | 110 × 60 ÷ (16 × 7) ≈ 59 | Khoảng 1 giờ/ngày. Nếu chỉ có 30 phút, cần khoảng 31 tuần: dời ngày, hoặc thi kỳ sau. |
| Đã đỗ thi thử HSK3, chỉ có 30 phút/ngày, muốn HSK4 | 220 × 60 ÷ (30 × 7) ≈ 63 tuần | Hơn 1 năm. Nên tăng lên 45–60 phút, hoặc chia thành mốc nhỏ (xem chương HSK4). |
Hai lời khuyên khi tính:
- Chừa khoảng 10% cho ngày ốm, ngày bận Ước tính. Kế hoạch vừa khít sẽ vỡ ở tuần đầu tiên có việc.
- Giờ ở đây là giờ học tích cực: lúc bạn thật sự nghe, nói, làm bài. Web đếm phút học tích cực mỗi ngày (ô phút học trên trang chủ), không đếm lúc để trang mở rồi đi chỗ khác.
Không muốn tự tính? Mở Lộ trình Thi HSK, chọn cấp (hiện có HSK1–4), trình độ và số phút/ngày: web tính số giờ, số tuần, chia giai đoạn và giao 3 việc mỗi ngày; kế hoạch dài hơn 1 năm thì web gợi ý tăng phút/ngày. Lộ trình HSK chưa có ô nhập ngày thi, nên bạn so số tuần web tính với ngày thi của mình bằng công thức trên.
2. Năm cấp nhìn một lượt
| Cấp | Đề HSK 3.0 | Từ mới / tích luỹ | Điểm ngữ pháp trên web | Đạt | Giờ từ cấp dưới Ước tính |
|---|---|---|---|---|---|
| HSK1 | 40 câu, ~40 phút; Nghe, Đọc; có pinyin; 3 lựa chọn | 300 / 300 | 48 | 120/200 | 60 (từ 0) |
| HSK2 | 60 câu, ~60 phút; thêm Viết; có pinyin; 3 lựa chọn | 198 / ~500 | 81 | 180/300 | +60 |
| HSK3 | 70 câu, ~83 phút; hết pinyin; 3 lựa chọn | 499 / ~1.000 | 81 | 180/300 | +110 |
| HSK4 | 70 câu, ~85 phút; 4 lựa chọn; viết đoạn ≥ 80 chữ | 997 / ~2.000 | 76 | 180/300 | +220 |
| HSK5 | 72 câu, ~110 phút; 4 lựa chọn; viết ≥ 100 và ≥ 200 chữ | 1.595 / ~3.600 | 71 | 180/300 | chưa có |
Quy ước chung của đề 3.0: mỗi câu Nghe chỉ nghe một lần; mỗi kỹ năng 100 điểm. Đề mới theo tài liệu cấu trúc đề HSK 3.0 do 汉考国际 phát hành 12/2025, áp dụng từ 07/2026. Số giờ cộng dồn từ 0: HSK2 khoảng 120, HSK3 khoảng 230, HSK4 khoảng 450 giờ Ước tính.
Mỗi cấp được thi bởi những người rất khác nhau, nên mỗi chương dưới đây viết theo người hay thi cấp đó, nhấn vào cái khó riêng của cấp đó. Đọc chương của bạn trước; chương cấp kế tiếp đọc sau để biết đường phía trước.
3. HSK1: chứng chỉ đầu tiên của người mới bắt đầu
40 câu · ~40 phút · Nghe + Đọc · có pinyin · đạt 120/200
Ba điều làm người mới nản, và cách gỡ
- Thanh điệu nghe như nhau. Tiếng Việt có 6 thanh nên người Việt học thanh không chậm, nhưng hay nhầm thanh 2 với thanh 3 và đọc thanh 4 chưa đủ dứt. Gỡ: 2 tuần đầu dành riêng cho phát âm, mỗi ngày 10–15 phút với 5 thanh điệu, Bảng pinyin (bài 1–2 và bảng ghép âm Free) và Khẩu hình. Nói to, ghi âm, nghe lại cạnh giọng mẫu. Web không chấm phát âm tự động; bạn tự nghe và tự so.
- Chữ Hán nhìn đâu cũng lạ. Đề HSK1 có pinyin trên chữ và không có phần Viết, nên ở cấp này bạn chỉ cần nhận mặt chữ, chưa cần viết tay. Gỡ: học từ qua nghe trước, chữ sau; dùng âm Hán Việt HSK1 để nhớ nghĩa (学 học, 生 sinh, 学生 học sinh).
- Không thấy mình tiến. Học một tháng vẫn chưa nói được gì dài là chuyện bình thường; cái đo được là số từ đã nhớ. Gỡ: dùng Ôn tập ngắt quãng HSK1 Free (mỗi ngày tối đa 10 từ mới, từ đến hạn ôn trước), cuối mỗi tuần làm Kiểm tra vốn từ HSK1 Free và xem con số tăng.
Đề HSK1 có gì
| Phần | Câu | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Nghe 1 | 1–5 | Nghe 1 cụm từ, chọn 1 trong 3 tranh |
| Nghe 2 | 6–10 | Nghe 1 câu hỏi, chọn câu đáp đúng (3 lựa chọn chữ có pinyin) |
| Nghe 3 | 11–15 | Nghe hội thoại 2 lượt, ghép với tranh A–F |
| Nghe 4 | 16–20 | Nghe 1 câu và câu hỏi, chọn 1 trong 3 |
| Đọc 1 | 21–25 | Đọc câu, ghép tranh A–F |
| Đọc 2 | 26–30 | Ghép câu hỏi với câu đáp A–F |
| Đọc 3 | 31–35 | Điền từ A–F vào chỗ trống |
| Đọc 4 | 36–40 | Đọc 1 câu và câu ★, chọn 1 trong 3 |
Nghe khoảng 12 phút, Đọc khoảng 20 phút. Nghe 100 điểm, Đọc 100 điểm; đạt khi được 120/200. Các phần ghép A–F có 1 lựa chọn thừa.
60 giờ, chia làm 4 chặng Ước tính
| Chặng | Làm gì | Xong chặng khi |
|---|---|---|
| 1. Phát âm và 100 từ đầu ~15 giờ | 2 tuần đầu chỉ pinyin, thanh điệu, khẩu hình; sau đó bắt đầu ôn từ HSK1 và nghe nhại các bài Giao tiếp ngắn | Nghe một âm tiết, nói đúng thanh phần lớn số lần; nhớ khoảng 100 từ |
| 2. Đủ 300 từ và 48 điểm ngữ pháp ~15 giờ | Mỗi ngày 1 điểm ngữ pháp HSK1 Free (câu hỏi với 吗, 呢, 几; số đếm, giờ, ngày; 是, 有, 在…), tiếp tục ôn từ | Kiểm tra vốn từ HSK1 ≥ 50% Web tự đo |
| 3. Làm quen dạng đề ~15 giờ | Luyện từng phần: Nghe HSK1, Đọc HSK1 Premium; câu sai đem đi nghe lại, chép lại | Đã làm thi thử lần 1 (đạt hay chưa không quan trọng, để biết phần yếu) |
| 4. Thi thử và sửa phần yếu ~15 giờ | Thi thử HSK1 Premium cách tuần, giữa hai lần thì luyện phần thấp điểm | Thi thử ≥ 120/200 hai lần, hai đề khác nhau |
| Học mỗi ngày | 15' | 30' | 45' | 1 giờ | 1,5 giờ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số tuần cho 60 giờ | ~34 | ~17 | ~11 | ~9 | ~6 |
Người mới nên chọn 30 phút: đủ ngắn để không bỏ, đủ dài để khoảng 4 tháng là thi được.
Thời gian dồn vào đâu
Đề HSK1 chỉ có Nghe và Đọc, mỗi phần nửa số điểm, và phần Đọc có pinyin. Người mới yếu nhất là tai, nên dồn cho nghe. Tỉ lệ gợi ý Ước tính:
Một tuần mẫu: 30 phút/ngày, đang ở chặng 2–3
| Ngày | 30 phút gồm |
|---|---|
| Thứ 2 | 10' ôn từ · 10' 1 điểm ngữ pháp · 10' luyện Nghe phần 1–2 |
| Thứ 3 | 10' ôn từ · 15' 1 bài Giao tiếp: nghe, nhại lại từng câu · 5' Combo ôn bài |
| Thứ 4 | 10' ôn từ · 10' 1 điểm ngữ pháp · 10' luyện Nghe phần 3–4 |
| Thứ 5 | 10' ôn từ · 15' luyện Đọc · 5' 1 ván game ôn từ |
| Thứ 6 | 10' ôn từ · 10' thanh điệu (các cặp còn nhầm) · 10' nghe lại câu sai trong tuần |
| Thứ 7 | Kiểm tra vốn từ hoặc ngữ pháp HSK1 (chặng 2), hoặc thi thử 40 phút (chặng 3–4) |
| Chủ nhật | Nghỉ. Muốn học thì chỉ 10' ôn từ, để giữ chuỗi ngày học. |
Lỗi người Việt hay gặp ở HSK1
| Lỗi | Đúng | Cách sửa |
|---|---|---|
| Đọc 你好 đủ hai thanh 3 | 你好 đọc thành ní hǎo | Hai thanh 3 liền nhau: chữ đầu đọc như thanh 2. Tập luôn 不 trước thanh 4 (不是 bú shì), 一 trước thanh 4 (一个 yí ge). |
| Đọc q như "c", x như "x" Việt, ü như "u" | 七 qī, 谢谢 xièxie, 女 nǚ | Xem khẩu hình từng âm ở Khẩu hình, nghe phân biệt cặp ở Bảng pinyin. |
| Đặt giờ sau động từ như tiếng Việt: "ăn cơm lúc 7 giờ" | 我七点吃饭。 | Thời gian đứng trước động từ. Đọc to 5 câu "ai + khi nào + làm gì" mỗi ngày trong 1 tuần. |
| Thêm 是 trước tính từ: "tôi là bận" | 我很忙。 | Tính từ không cần 是; thường có 很 đi kèm. |
| Bỏ lượng từ: "một sách" | 一本书, 两个人 | Học từ chỉ vật kèm lượng từ của nó. Đếm số lượng dùng 两, đọc số dùng 二. |
| Vừa có từ để hỏi vừa thêm 吗 | 你去哪儿? | Câu đã có 哪儿, 什么, 几… thì không thêm 吗. |
Xem thêm từng lỗi kèm câu luyện ở Lỗi người Việt hay mắc.
Ngày thi HSK1: mẹo theo dạng đề
- Nghe 1 (chọn tranh): trước khi băng đọc, nhìn nhanh 3 tranh và tự nói thầm tên vật trong tranh bằng tiếng Trung. Bạn sẽ nghe ra từ khoá nhanh hơn.
- Nghe 2 (nghe câu hỏi, chọn câu đáp): chỉ cần bắt đúng từ để hỏi: 几 → đáp số, 哪儿 → đáp nơi chốn, 谁 → đáp người, 什么时候 → đáp thời gian.
- Nghe 3, Đọc 1, Đọc 2 (ghép A–F): làm câu chắc nhất trước, gạch lựa chọn đã dùng; câu cuối còn 2 lựa chọn, một cái là thừa.
- Đọc có pinyin: pinyin giúp bạn nhận từ, nhưng đọc cả câu theo chữ sẽ nhanh hơn. Từ chặng 3, luyện đọc bằng chữ trước, kẹt mới nhìn pinyin.
- Mỗi câu Nghe chỉ phát 1 lần: lỡ câu nào thì chọn ngay một đáp án rồi nghe câu sau. Đừng để trống: để trống chắc chắn không có điểm.
4. HSK2: chứng chỉ đầu tiên của người đã học một thời gian, và lần đầu cầm bút
60 câu · ~60 phút · Nghe + Đọc + Viết · có pinyin · đạt 180/300
Chỗ HSK2 khác hẳn HSK1: 10 câu Viết
Phần Viết chiếm 100/300 điểm, tức một phần ba số điểm, mà là phần người học giao tiếp ít luyện nhất. Đây là chỗ nên đầu tư sớm nhất.
| Phần | Đề hỏi gì | Luyện thế nào |
|---|---|---|
| Viết 1 (câu 51–55) | Chọn bộ kiện A–F ghép thành chữ, ví dụ 什 = 亻+ 十 | Học chữ theo bộ: Bộ thủ tô màu từng bộ trong chữ. Mỗi chữ mới, tự tách: 休 = 亻+ 木, 明 = 日 + 月, 好 = 女 + 子. |
| Viết 2 (câu 56–60) | Viết chữ Hán vào chỗ trống theo pinyin | Mỗi ngày viết tay 5–10 chữ của từ vừa ôn, đúng thứ tự nét. Nhóm chữ đồng âm phải tách nghĩa: 在家 (ở nhà) / 再见 (tạm biệt), cùng đọc zài. Tạo giấy tập viết ở Luyện viết Premium. |
Luyện đúng dạng: Luyện Viết HSK2 Premium, chấm ngay.
Hai chỗ vướng còn lại
- Nghe được, nhưng đọc chữ chậm. Người học qua giao tiếp quen tai hơn quen mắt. Đề HSK2 vẫn có pinyin, nhưng nếu bạn đọc bằng pinyin thì không kịp 25 câu Đọc. Gỡ: khi đọc Đọc hiểu cấp 2, tắt pinyin trước, chỉ bật khi kẹt.
- Câu nói quen mà sai. Nói lâu không ai sửa thì lỗi thành thói quen: "他比我很高", "昨天我不去". Gỡ: làm Kiểm tra ngữ pháp HSK2 Premium ngay từ đầu để thấy nhóm sai, rồi học lại đúng nhóm đó ở Ngữ pháp HSK2 (5 điểm đầu Free).
Đề HSK2 có gì
| Phần | Câu | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Nghe 1 | 1–5 | Nghe 1 câu, chọn 1 trong 3 tranh |
| Nghe 2 | 6–15 | Hội thoại 2 lượt, ghép tranh A–F (2 nhóm × 5) |
| Nghe 3 | 16–25 | Hội thoại và câu hỏi, 3 lựa chọn chữ |
| Đọc 1 | 26–30 | Đọc câu, ghép tranh A–F |
| Đọc 2 | 31–35 | Điền từ A–F |
| Đọc 3 | 36–45 | Ghép câu hỏi với câu đáp A–F (2 nhóm × 5) |
| Đọc 4 | 46–50 | Đọc câu và câu ★, 3 lựa chọn |
| Viết 1 | 51–55 | Chọn bộ kiện ghép thành chữ |
| Viết 2 | 56–60 | Viết chữ Hán theo pinyin |
Nghe khoảng 17 phút, Đọc 25, Viết 10. Mỗi kỹ năng 100 điểm; đạt 180/300.
Định bỏ qua HSK1?
Được, nếu nền HSK1 đã chắc. Kiểm tra trước: Kiểm tra vốn từ HSK1 và ngữ pháp HSK1 Free. Cả hai ≥ 70% thì vào thẳng HSK2. Dưới 70% thì dành 1–2 tuần ôn lại từ HSK1 trước: 300 từ HSK1 vẫn nằm trong đề HSK2.
Khối lượng và thời gian Ước tính
Thêm 198 từ mới (tích luỹ khoảng 500), 81 điểm ngữ pháp HSK2 trên web, và phần chữ viết. Từ nền HSK1 cần thêm khoảng 60 giờ; từ con số 0 khoảng 120 giờ.
| Học mỗi ngày | 30' | 45' | 1 giờ |
|---|---|---|---|
| Từ nền HSK1 (60 giờ) | ~17 tuần | ~11 | ~9 |
| Từ con số 0 (120 giờ) | ~34 tuần | ~23 | ~17 |
Kế hoạch: chặng 1 (khoảng 1/4 thời gian) ôn từ HSK1–2, ngữ pháp HSK2, bắt đầu viết tay ngay; chặng 2 luyện từng phần Nghe · Đọc · Viết Premium, thi thử lần 1; chặng 3 lấp phần yếu, kiểm tra ngữ pháp; chặng 4 thi thử cách tuần.
Thời gian dồn vào đâu Ước tính
Nếu bạn đến từ giao tiếp và nghe đã tốt, chuyển bớt 10% từ Nghe sang Chữ, Viết.
Một tuần mẫu: 45 phút/ngày, trọng tâm chữ viết
| Ngày | 45 phút gồm |
|---|---|
| Thứ 2 | 10' ôn từ HSK2 · 10' viết tay 10 chữ vừa ôn · 15' luyện Nghe · 10' 1 điểm ngữ pháp |
| Thứ 3 | 10' ôn từ · 10' tách bộ kiện 5 chữ mới (Bộ thủ) · 25' luyện Đọc, tắt pinyin |
| Thứ 4 | 10' ôn từ · 15' luyện Viết HSK2 · 10' 1 điểm ngữ pháp · 10' Lỗi người Việt |
| Thứ 5 | 10' ôn từ · 25' 1 bài Giao tiếp nghe nhại + Combo ôn bài · 10' viết tay |
| Thứ 6 | 10' ôn từ · 20' luyện Nghe (chỉ nghe 1 lần) · 15' viết lại chữ sai trong tuần |
| Thứ 7 | Kiểm tra vốn từ hoặc ngữ pháp HSK2 (chặng 1–2), hoặc thi thử 60 phút (chặng 3–4) |
| Chủ nhật | Nghỉ, hoặc 10' ôn từ. |
Lỗi người Việt hay gặp ở HSK2
| Lỗi | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| "Sách của tôi" dịch theo thứ tự Việt | 我的书, 漂亮的衣服 | Từ bổ nghĩa đứng trước danh từ, ngược tiếng Việt. |
| 他比我很高。 | 他比我高。他比我高一点儿。 | Câu so sánh với 比 không dùng 很; muốn nói mức độ thì thêm sau tính từ. |
| 昨天我不去。 (ý: hôm qua không đi) | 昨天我没去。 | Việc đã không xảy ra dùng 没; 不 cho ý muốn, thói quen, tương lai. |
| Quên 了 khi kể việc đã xong | 我买了三本书。 | Động từ + 了 + số lượng: việc đã hoàn thành. |
| Viết nhầm chữ đồng âm, bộ gần giống | 在/再; 亻/彳 (他/很) | Học chữ theo nghĩa của bộ: 亻 liên quan người, 彳 liên quan đi lại. |
Ngày thi HSK2: mẹo theo dạng đề
- Viết 2: chỉ có khoảng 10 phút cho cả phần Viết. Chữ nào chắc thì viết ngay; chữ phân vân thì nhìn cả câu để chọn đúng chữ đồng âm, viết rõ từng nét, không viết tắt nét.
- Viết 1: loại trước những bộ kiện chắc chắn không thuộc chữ nào; câu cuối còn 2 bộ kiện, một cái là thừa.
- Nghe 2 (ghép tranh, 2 nhóm): nhìn 6 tranh của nhóm trước khi băng chạy; hội thoại 2 lượt thường nói về một hành động, nghe động từ.
- Đọc 3 (ghép câu hỏi – câu đáp, 2 nhóm): ghép theo từ để hỏi trước (几, 哪儿, 为什么…), câu còn lại ghép theo nghĩa.
5. HSK3: bước ngoặt, đề không còn pinyin
70 câu · ~83 phút · Nghe + Đọc + Viết · không pinyin · đạt 180/300
Nếu bạn thi HSK3 cho một hồ sơ, đọc lại yêu cầu của nơi nhận (cấp, điểm, có cần HSKK không) trước khi đăng ký. Theo tài liệu cấu trúc đề mới, từ HSK3 đến HSK6 bài thi Nói đăng ký kèm bài thi viết; hỏi lại điểm thi khi đăng ký. Web có luyện HSKK Sơ cấp và lộ trình HSKK.
Ba cú sốc khi lên HSK3, và cách đỡ
- Mất pinyin, đọc chậm hẳn. Đọc có 30 câu trong khoảng 30 phút: khoảng 1 phút một câu. Đọc từng chữ rồi dịch sang tiếng Việt thì không kịp. Đỡ: từ ngày đầu học HSK3, mọi bài đọc đều tắt pinyin (Đọc hiểu có nút tắt), chỉ bấm vào cụm từ khi thật sự kẹt. Ôn từ thì nhìn chữ đoán nghĩa trước, không nhìn pinyin.
- Nghe đoạn độc thoại 1 lần. Nghe 3 là 10 đoạn một người nói, nghe xong mới có câu hỏi. Đỡ: luyện Nghe HSK3 Premium với quy tắc tự đặt: lần đầu chỉ nghe 1 lần như thi thật; câu sai mới nghe lại và chép lại ở Nghe chính tả.
- Tự viết câu theo tranh. Viết 2 cho 1 tranh và 1 từ bắt buộc, bạn viết 1 câu. Người học hay viết câu quá ngắn hoặc đặt từ bắt buộc sai chỗ. Đỡ: học khung câu "ai + khi nào + ở đâu + làm gì" ở Viết theo khung, rồi luyện Viết HSK3. Phần Viết tự do có chấm AI, mua lượt qua ví; không mua thì tự đối chiếu bài mẫu.
Đề HSK3 có gì
| Phần | Câu | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Nghe 1 | 1–10 | Hội thoại 2 lượt, ghép tranh A–F |
| Nghe 2 | 11–20 | 11–15: hội thoại 2 lượt và câu hỏi; 16–20: hội thoại 4 lượt và câu hỏi; 3 lựa chọn |
| Nghe 3 | 21–30 | Nghe 1 đoạn độc thoại và câu hỏi, 3 lựa chọn |
| Đọc 1 | 31–40 | Ghép câu với câu đáp hoặc câu nối A–F |
| Đọc 2 | 41–50 | Điền từ A–F: 41–45 câu đơn, 46–50 hội thoại A/B |
| Đọc 3 | 51–60 | 51–56: đoạn ngắn và 1 câu ★; 57–60: đoạn và 2 câu ★ |
| Viết 1 | 61–65 | Viết chữ Hán vào chỗ trống theo pinyin |
| Viết 2 | 66–70 | Nhìn tranh và 1 từ, viết 1 câu |
Nghe khoảng 23 phút, Đọc 30, Viết 20. Vẫn 3 lựa chọn A–C. Đạt 180/300.
Ngữ pháp bản lề của HSK3
HSK3 có 81 điểm ngữ pháp trên web; năm nhóm dưới đây vừa hay ra đề vừa là chỗ người Việt sai nhiều nhất, vì tiếng Việt không có hoặc đặt khác chỗ.
| Nhóm | Câu đúng | Người Việt hay nói |
|---|---|---|
| 的 / 地 / 得 | 我的书 · 认真地学习 · 他跑得很快 | Dùng một chữ cho cả ba. Nhớ: 的 trước danh từ, 地 trước động từ, 得 sau động từ. |
| Bổ ngữ kết quả, khả năng | 我听不懂。我看完了。 | "不听懂" theo kiểu "không nghe hiểu". Phủ định chen vào giữa: 听不懂. |
| Câu chữ 把 | 请把门关上。 | Né 把, nói 关门 rồi thiếu ý "đóng lại cho xong". |
| Nơi chốn trước động từ | 我在公司工作。 | "我工作在公司" theo thứ tự "làm việc ở công ty". |
| 又 / 再 | 他昨天又来了。明天再来吧。 | Lẫn hai từ "lại". 又 cho việc đã lặp lại; 再 cho việc sẽ lặp lại. |
Học ở Ngữ pháp HSK3 (5 điểm đầu Free) và Lỗi người Việt hay mắc; cặp từ dễ lẫn ở Phân biệt từ.
Từ HSK2 lên HSK3: khoảng 110 giờ Ước tính
Thêm 499 từ mới (tích luỹ khoảng 1.000) và 81 điểm ngữ pháp. Từ con số 0 khoảng 230 giờ.
| Học mỗi ngày | 30' | 45' | 1 giờ | 1,5 giờ |
|---|---|---|---|---|
| Từ nền HSK2 (110 giờ) | ~31 tuần | ~21 | ~16 | ~10–11 |
| Từ con số 0 (230 giờ) | ~66 tuần | ~44 | ~33 | ~22 |
| Chặng (mỗi chặng ~27 giờ) | Trọng tâm | Sang chặng sau khi |
|---|---|---|
| 1. Vốn từ không pinyin | Ôn từ HSK2 → HSK3, nhìn chữ đoán nghĩa; 5 nhóm ngữ pháp bản lề | Kiểm tra vốn từ HSK3 ≥ 50% Web tự đo |
| 2. Đọc 1 phút/câu, nghe 1 lần | Luyện Đọc, Nghe HSK3 có bấm giờ | Đã thi thử lần 1 |
| 3. Tự đặt câu | Viết 5 câu theo tranh mỗi tuần, Viết theo khung, Kiểm tra ngữ pháp HSK3 | Kiểm tra ngữ pháp HSK3 ≥ 80% |
| 4. Thi thử | Thi thử HSK3 cách tuần; giữa hai lần chỉ luyện phần thấp nhất | Thi thử ≥ 180/300 hai lần |
Thời gian dồn vào đâu Ước tính
Ngữ pháp chỉ 10% vì phần lớn ngữ pháp bạn sẽ gặp lại trong lúc đọc và viết; học riêng 1 điểm mỗi ngày là đủ.
Một tuần mẫu: 1 giờ/ngày, trọng tâm đọc không pinyin
- T2Nghe: 15' ôn từ · 30' luyện Nghe 3 (độc thoại), nghe 1 lần · 15' chép lại 3 câu sai bằng Nghe chính tả.
- T3Đọc: 15' ôn từ · 30' luyện Đọc có bấm giờ, 1 phút/câu · 15' 1 điểm ngữ pháp bản lề.
- T4Viết: 15' ôn từ · 25' luyện Viết HSK3 (5 chữ theo pinyin + 5 câu theo tranh) · 20' sửa câu theo bài mẫu.
- T5Đọc: 15' ôn từ · 30' 1 bài Đọc hiểu cấp 3 tắt pinyin, đọc to · 15' Combo ôn bài + 1 ván game.
- T6Nghe + ngữ pháp: 15' ôn từ · 25' luyện Nghe 1–2 · 20' Lỗi người Việt.
- T7Đo: chặng 1–2 kiểm tra vốn từ hoặc ngữ pháp HSK3; chặng 3–4 thi thử cả đề 83 phút, cách tuần.
- CNNói cho đỡ cứng: 1 bài Đóng vai hoặc Nói theo tranh, nếu cần HSKK thì 15' HSKK.
Ngày thi HSK3: chia giờ cho từng phần
- Đọc (khoảng 30 phút, 30 câu): Đọc 1 và Đọc 2 làm nhanh để dành thời gian cho Đọc 3. Câu nào kẹt quá 1 phút rưỡi thì đánh dấu, chọn tạm, quay lại sau.
- Đọc 3 (đoạn và câu ★): đọc câu ★ trước, rồi mới đọc đoạn để tìm đúng chỗ. Câu ★ thường diễn đạt lại ý của đoạn bằng từ khác.
- Nghe 3 (độc thoại): nhìn trước 3 lựa chọn để đoán đoạn nói về gì (giờ? địa điểm? lý do?). Nghe tới số, thời gian, lý do thì nhớ ngay.
- Viết 2 (khoảng 20 phút cho cả phần Viết): 5 chữ theo pinyin làm trong vài phút, dành phần lớn thời gian cho 5 câu. Mỗi câu: dùng đúng từ bắt buộc, có chủ ngữ, động từ, đủ ý của tranh. Một câu đơn giản viết đúng tốt hơn một câu dài sai. Ví dụ tranh người đang lau nhà, từ 打扫: 他正在打扫房间。
6. HSK4: nghe một lần, viết một đoạn, đi một chặng dài
70 câu · ~85 phút · 4 lựa chọn · viết đoạn ≥ 80 chữ · đạt 180/300
Đề HSK4 có gì
| Phần | Câu | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Nghe 1 | 1–14 | 1–7: hội thoại 2 lượt và câu hỏi; 8–14: hội thoại 4–5 lượt và câu hỏi; 4 lựa chọn |
| Nghe 2 | 15–32 | 15–19: độc thoại và 1 câu hỏi; 20–32: độc thoại và 2 câu hỏi |
| Đọc 1 | 33–42 | Điền từ: 33–37 câu đơn, 38–42 hội thoại A/B; bộ từ A–E |
| Đọc 2 | 43–57 | 43–50: đoạn ngắn và câu ★; 51–57: đoạn và 2 câu ★ |
| Đọc 3 | 58–64 | Điền câu vào đoạn: mỗi đoạn 3 chỗ trống, chọn câu A/B/C |
| Viết 1 | 65–69 | Nhìn tranh và 1 từ, viết 1 câu |
| Viết 2 | 70 | Viết đoạn ≥ 80 chữ theo đề |
Nghe khoảng 20 phút, Đọc 30, Viết 25. Đạt 180/300.
220 giờ: chia thành mốc nhỏ để không đứt giữa chừng Ước tính
Từ nền HSK3 cần khoảng 220 giờ (từ con số 0 khoảng 450 giờ). Thêm 997 từ mới (tích luỹ khoảng 2.000) và 76 điểm ngữ pháp HSK4 trên web.
| Học mỗi ngày | 30' | 45' | 1 giờ | 1,5 giờ |
|---|---|---|---|---|
| Từ nền HSK3 (220 giờ) | ~63 tuần | ~42 | ~31 | ~21 |
Con số 63 tuần dễ làm nản. Cách đi đường dài là cắt thành mốc mỗi tháng, mỗi mốc đo được:
| Mốc | Đo bằng |
|---|---|
| Mỗi tháng: thêm khoảng 1/6–1/8 số từ HSK4 vào Ôn tập ngắt quãng (tuỳ số tuần bạn có) | Ước tính vốn từ trên trang chủ tăng Web tự đo |
| Nửa vốn từ HSK4 | Kiểm tra vốn từ HSK4 ≥ 50% Premium |
| Nghe độc thoại 2 câu hỏi không cần nghe lại | Luyện Nghe HSK4 Premium |
| Viết đoạn 80 chữ trong 15 phút | Luyện Viết HSK4 (chấm AI mua lượt qua ví), Viết đoạn văn (2 đề đầu Free, tự chấm) |
| Ngữ pháp HSK4 | Kiểm tra ngữ pháp HSK4 ≥ 80% |
| Thi thử lần 1, rồi đạt 2 lần | Thi thử HSK4 Premium Web tự đo |
Người bận: giữ tối thiểu 15 phút ôn từ mỗi ngày kể cả tuần bận nhất. Bỏ ôn từ một tuần thì số từ đến hạn dồn lại, đó là lúc người ta bỏ hẳn.
Viết đoạn ≥ 80 chữ: một công thức dùng được
- Câu mở (1 câu): trả lời thẳng đề. Ví dụ đề kể chuyến đi đáng nhớ: 我最难忘的一次旅行是去年夏天和家人去海边。
- Thân (3–4 câu): kể theo trình tự, dùng từ nối: 首先…然后…最后, 因为…所以, 虽然…但是.
- Câu kết (1 câu): cảm nghĩ hoặc điều học được.
- Đếm chữ, soát dấu câu tiếng Trung (,。?), soát lại các chữ mình hay viết sai.
Luyện 2 đoạn mỗi tuần từ giữa chặng. Viết bằng câu mình chắc chắn đúng, đừng nghĩ bằng tiếng Việt rồi dịch từng chữ: đó là nguồn sai trật tự lớn nhất.
Nghe một lần, hai câu hỏi: tập ghi nhanh
Ở Nghe 2, một đoạn độc thoại có 2 câu hỏi, câu hỏi chỉ đến sau khi đoạn kết thúc. Nhìn trước 2 bộ lựa chọn để đoán hai ý sẽ được hỏi; trong lúc nghe ghi vội số, tên, thời gian, lý do (chữ tắt, pinyin, tiếng Việt đều được, nếu nơi thi cho phép ghi nháp). Luyện: mỗi bài sai, nghe lại và viết tóm tắt 1 câu bằng tiếng Trung.
Thời gian dồn vào đâu Ước tính
Từ vựng cao nhất vì 997 từ mới là phần lớn khối lượng của HSK4, và bẫy 4 lựa chọn phần lớn là bẫy từ gần nghĩa.
Một tuần mẫu cho người đi làm: 1 giờ ngày thường, nghỉ hẳn 1 ngày
| Lúc | Việc |
|---|---|
| Mỗi sáng, trên đường đi làm (15') | Ôn từ HSK4: thẻ đến hạn trước, rồi từ mới |
| Tối thứ 2, 4 (45') | Luyện Nghe HSK4: 1 lần như thi thật, câu sai nghe lại, tóm tắt 1 câu |
| Tối thứ 3, 5 (45') | Luyện Đọc HSK4 có bấm giờ; 1 cặp từ gần nghĩa |
| Tối thứ 6 (45') | Viết 1 đoạn 80 chữ + 5 câu theo tranh, so bài mẫu |
| Thứ 7 (60–90') | Kiểm tra vốn từ/ngữ pháp HSK4, hoặc thi thử cả đề 85 phút (cuối chặng, cách tuần) |
| Chủ nhật | Nghỉ, chỉ ôn từ 15' |
Bẫy riêng của người Việt ở HSK4
| Bẫy | Ví dụ | Gỡ |
|---|---|---|
| Từ có âm Hán Việt quen mà nghĩa khác | 东西 (đồ vật), 爱人 (vợ/chồng), 经理 (giám đốc, quản lý), 大夫 (bác sĩ) | Hán Việt giúp nhớ, nhưng phải kiểm tra nghĩa bằng câu ví dụ, không đoán theo âm. |
| Câu bị động với 被 | 我的自行车被偷了。 | Tiếng Việt hay nói "xe đạp tôi mất rồi"; đề sẽ hỏi ai làm gì cho ai. |
| 连…都/也 | 他连饭都没吃。 | Nhấn mạnh "đến cả…"; đừng bỏ 都/也. |
| Bổ ngữ xu hướng | 站起来 · 想起来 | Học theo cặp nghĩa đen/nghĩa bóng: 站起来 (đứng dậy), 想起来 (nhớ ra). |
| Đoạn văn nối bằng dấu phẩy liên tục | Một "câu" dài 60 chữ | Mỗi ý một câu, kết bằng 。; nối ý bằng từ nối, không bằng dấu phẩy. |
Ngày thi HSK4
- Viết (khoảng 25 phút): 5 câu theo tranh khoảng 10 phút, đoạn văn khoảng 15 phút Ước tính. Nếu bạn hay hết giờ, viết đoạn trước rồi mới làm 5 câu: bỏ trống đoạn văn là mất trọn câu dài nhất của bài Viết.
- Đọc 3 (điền câu vào đoạn): nhìn câu ngay trước và ngay sau chỗ trống: từ nối (所以, 但是), đại từ (他, 这) cho biết câu nào khớp.
- 4 lựa chọn: loại 2 phương án sai rõ trước. Hai phương án còn lại thường khác nhau ở một từ gần nghĩa; quay lại câu gốc tìm đúng từ đó.
- Nghe 1, câu 8–14 (4–5 lượt): câu hỏi thường về người nói thứ hai hoặc kết quả cuối cùng; nghe kỹ lượt cuối.
7. HSK5: đọc nhanh, xếp đoạn, viết dài
72 câu · ~110 phút · 4 lựa chọn · viết ≥ 100 và ≥ 200 chữ · đạt 180/300
Trên web, HSK5 đang ở đâu
| Phần | Trạng thái |
|---|---|
| Thi thử HSK5, luyện từng phần đề HSK5 | Đã có đề HSK5 chuẩn 3.0 (72 câu, 110 phút, Nghe phát liền như băng thật, Viết kể chuyện 4 tranh và bài 200 chữ), luyện từng phần Nghe/Đọc/Viết — Thi thử HSK5. Premium; chấm AI phần Viết mua lượt qua ví. |
| Lộ trình mục tiêu HSK5 | Chưa có Lộ trình hiện chọn được HSK1–4; HSK5 bạn tự dựng theo mục dưới. |
| Từ vựng HSK5: ôn tập ngắt quãng, kiểm tra vốn từ | Ôn từ HSK5, Kiểm tra vốn từ HSK5 Premium |
| Ngữ pháp HSK5 (71 điểm trên web) | Ngữ pháp HSK5 (5 điểm đầu Free), Kiểm tra ngữ pháp HSK5 Premium |
| Đọc bài dài đúng dạng HSK5 (1 bài, 4 câu hỏi, chỉ ra câu chứa đáp án) | Đọc bài dài (2 bài đầu Free) |
| Viết đoạn (dùng 5 từ cho sẵn, hoặc theo tranh, khoảng 80 chữ) | Viết đoạn văn, tự chấm (2 đề đầu Free). Đây là bước đệm: đề HSK5 3.0 đòi ≥ 100 chữ theo 4 tranh và ≥ 200 chữ theo chủ đề, nên bạn tự kéo dài bài. |
| Đọc thêm bài thật | Bài báo tiếng Trung đọc song ngữ |
Đề HSK5 có gì
| Phần | Câu | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Nghe 1 | 1–19 | 1–10: hội thoại khoảng 4 lượt và 1 câu hỏi; 11–19: hội thoại dài và 2 câu hỏi; 4 lựa chọn |
| Nghe 2 | 20–35 | Độc thoại dài (kể chuyện) và 2–3 câu hỏi |
| Đọc 1 | 36–45 | Đoạn văn nhiều chỗ trống, mỗi chỗ 4 lựa chọn là từ hoặc câu |
| Đọc 2 | 46–55 | Sắp xếp 5 đoạn A–E của một bài theo thứ tự đúng |
| Đọc 3 | 56–70 | Bài khoảng 400 chữ và 4 câu hỏi (có câu hỏi ý của câu gạch chân) |
| Viết 1 | 71 | Nhìn 4 tranh, kể chuyện ≥ 100 chữ |
| Viết 2 | 72 | Viết ≥ 200 chữ theo chủ đề: kể trải nghiệm và cảm nghĩ |
Nghe khoảng 25 phút, Đọc 35, Viết 40. Đạt 180/300. Phần Viết chỉ có 2 câu nhưng 40 phút; phần Đọc 35 câu trong khoảng 35 phút.
Ba kỹ năng tốc độ cần luyện riêng
- Đọc bài 400 chữ nhanh. Đọc có 35 câu trong khoảng 35 phút, nên một bài 4 câu hỏi ở Đọc 3 chỉ có vài phút. Luyện: đọc câu hỏi trước, gạch từ khoá, rồi đọc bài tìm đúng đoạn. Bắt đầu với Đọc bài dài không giới hạn giờ, rồi tự bấm giờ và rút dần. Mỗi bài, xem câu chứa đáp án web tô sáng để hiểu vì sao mình chọn sai.
- Xếp 5 đoạn A–E. Manh mối nằm ở đầu mỗi đoạn: từ chỉ thời gian (后来, 最后), từ nối (因此, 不过, 首先, 然后), đại từ chỉ lại người, vật đã nhắc (他, 这件事). Đoạn mở bài thường giới thiệu người hoặc vấn đề, không bắt đầu bằng đại từ. Luyện: với mỗi bài đọc dài, che thứ tự và tự hỏi "đoạn này có thể đứng đầu không, vì sao".
- Viết liền 100 rồi 200 chữ. Viết 1 kể chuyện theo 4 tranh: mỗi tranh 1–2 câu, nối bằng 有一天, 后来, 最后, thêm câu mở và câu kết. Viết 2 kể trải nghiệm: chuyện gì, diễn ra thế nào, bạn nghĩ gì sau đó; phần cảm nghĩ hay bị bỏ quên. Luyện: dùng đề Viết đoạn văn, viết đủ 80 chữ trước, rồi mở rộng thành 100, 200 chữ; tự chấm theo tiêu chí và bài mẫu.
Tự dựng kế hoạch HSK5
Từ HSK4 lên HSK5: thêm 1.595 từ mới (tích luỹ khoảng 3.600) và 71 điểm ngữ pháp trên web. Web chưa có ước tính số giờ cho HSK5, nên đừng tin một con số đoán sẵn. Hãy đo chính bạn:
| Giai đoạn | Làm gì | Xong khi |
|---|---|---|
| 1. Nền HSK4 chắc | Nếu chưa đỗ thi thử HSK4: làm Thi thử HSK4. Đạt ≥ 180/300 thì sang HSK5; chưa đạt thì học xong HSK4 trước. | Đỗ thi thử HSK4 |
| 2. Từ qua bài đọc | Mỗi ngày ôn từ HSK5 + 1 bài đọc dài hoặc 1 bài báo; từ mới trong bài đưa vào ôn tập | Kiểm tra vốn từ HSK5 ≥ 50% Web tự đo |
| 3. Tốc độ | Đọc bài dài có bấm giờ, luyện xếp đoạn, viết 100 → 200 chữ mỗi tuần; ngữ pháp HSK5 | Kiểm tra vốn từ, ngữ pháp HSK5 ≥ 70% |
| 4. Đề thật | Thi thử HSK5 cả đề 110 phút, sửa phần yếu, như các cấp dưới | Thi thử ≥ 180/300 hai lần |
Luyện Nghe đúng dạng HSK5: Luyện Nghe HSK5 (hội thoại dài, độc thoại kèm 2–3 câu hỏi) và Nghe chính tả ở cấp cao nhất có bài.
Thời gian dồn vào đâu Ước tính
Một tuần mẫu: khoảng 75 phút/ngày
- T220' ôn từ HSK5 · 35' 1 bài đọc dài, đọc câu hỏi trước · 20' đưa từ mới của bài vào ôn tập, đọc to 3 câu hay.
- T320' ôn từ · 35' nghe (Luyện Nghe HSK5 phần độc thoại) · 20' tóm tắt bài vừa nghe thành 3 câu.
- T420' ôn từ · 25' xếp đoạn: lấy 1 bài đã đọc, tự đánh dấu manh mối đầu mỗi đoạn · 30' viết 100 chữ kể chuyện.
- T520' ôn từ · 35' 1 bài báo · 20' 1 điểm ngữ pháp HSK5 + cặp từ gần nghĩa.
- T620' ôn từ · 55' viết 200 chữ kể trải nghiệm, rồi tự soát: đủ cảm nghĩ chưa, có câu nào nối bằng dấu phẩy quá dài.
- T7Kiểm tra vốn từ hoặc ngữ pháp HSK5 (cách tuần); thi thử HSK5 cả đề 110 phút.
- CNĐọc hoặc nghe thứ bạn thích bằng tiếng Trung, không làm bài.
Đọc 1 (điền chỗ trống): học từ theo cụm
Ở HSK5, 4 lựa chọn thường đều đúng nghĩa; chỉ một cái đi được với từ bên cạnh. Học từ kèm cụm hay đi cùng: 提高水平 (nâng cao trình độ), 解决问题 (giải quyết vấn đề), 养成习惯 (hình thành thói quen). Khi ôn từ, đọc to cả cụm chứ không đọc từ trơ trọi.
Ngày thi HSK5
- Viết (khoảng 40 phút): chia khoảng 15 phút cho bài 4 tranh, 25 phút cho bài 200 chữ Ước tính. Dàn ý 2 phút trước khi viết; viết đủ độ dài trước, trau chuốt sau.
- Đọc 2 (xếp đoạn): tìm đoạn mở trước, rồi đoạn kết; ba đoạn giữa xếp theo từ chỉ thời gian và đại từ.
- Đọc 3 (bài 400 chữ): câu hỏi "ý của câu gạch chân" trả lời bằng câu trước và sau nó, không bằng nghĩa từng chữ.
- Nghe 2 (độc thoại dài, 2–3 câu hỏi): câu hỏi thường theo trình tự bài nói; câu cuối hay hỏi ý chính hoặc bài học của câu chuyện.
8. Theo dõi tiến bộ
Đừng đo tiến bộ bằng số tuần đã học. Đo bằng những thứ web ghi lại:
| Ở đâu | Cho bạn biết gì |
|---|---|
| Trang chủ: thang HSK1 → HSK7–9 | Hai cờ: cờ năng lực (đặt theo Test trình độ, tự dời lên khi bạn đỗ thi thử) và cờ mục tiêu. Khoảng cách giữa hai cờ là đoạn đường còn lại. |
| Trang chủ: ước tính vốn từ, ngữ pháp | Số từ, số điểm ngữ pháp bạn đã nắm, ước tính tương đối từ Ôn tập ngắt quãng, các bài kiểm tra và cờ năng lực. Không phải điểm thi, nhưng đủ để thấy tháng này hơn tháng trước. |
| Trang chủ: phút học hôm nay | Phút học tích cực trong ngày. So với số phút bạn hứa ở mục tiêu. |
| Lộ trình | Mốc ✓ tự đánh dấu theo kết quả thật: 50% từ vựng, thi thử lần 1, ngữ pháp, thi thử đạt điểm đỗ. |
| Kết quả kiểm tra và thi thử | Điểm từng kỹ năng; phần thấp nhất là việc của tuần tới. |
Nhịp kiểm tra gợi ý Ước tính: kiểm tra vốn từ hoặc ngữ pháp mỗi 1–2 tuần; thi thử cả đề cách tuần ở nửa sau kế hoạch; làm lại Test trình độ sau mỗi 8–12 tuần. Ghi một dòng nhật ký mỗi tuần (điểm, phần yếu, việc tuần sau) như gợi ý ở Nhật ký tiến bộ.
9. Khi nào nên dời ngày thi
Quyết định dựa vào thi thử, không dựa vào cảm giác "chưa sẵn sàng". Mốc gợi ý, áp dụng khoảng 3–4 tuần trước ngày thi Ước tính:
| Thi thử gần nhất | Nên làm |
|---|---|
| Đạt ≥ 60% hai lần, hai đề khác nhau | Giữ ngày. Tuần cuối chỉ ôn từ, làm 1 đề để giữ nhịp, ngủ đủ. |
| Đạt 1 lần, hoặc quanh 55–60% | Giữ ngày, dồn toàn bộ thời gian vào phần thấp điểm nhất; thi thử mỗi tuần. |
| Dưới 50%, hoặc chưa từng thi thử cả đề | Cân nhắc dời sang kỳ sau, hoặc thi cấp thấp hơn một bậc. Tính lại bằng công thức ở bước 4. |
| Một kỹ năng rất thấp dù tổng gần đạt | Tập trung kỹ năng đó 2 tuần, thi thử lại rồi mới quyết. |
Trước khi đăng ký, đọc kỹ quy định đổi ngày, hoãn thi, hoàn lệ phí của nơi bạn đăng ký. Mỗi trung tâm và mỗi kỳ có thể khác nhau; web không nắm và không giải quyết được việc này.
10. Đăng ký thi chính thức
Kỳ thi HSK chính thức do hệ thống khảo thí của Trung Quốc tổ chức qua các điểm thi được uỷ quyền. Lịch thi, lệ phí, địa điểm, hình thức thi (trên giấy hay trên máy) và giấy tờ cần mang thay đổi theo năm và theo điểm thi, nên bài này không ghi con số nào.
- Xem thông tin chính thức tại chinesetest.cn (trang của 汉考国际), hoặc hỏi trực tiếp điểm thi HSK được uỷ quyền nơi bạn ở.
- Hỏi trước hình thức thi để luyện đúng: thi trên máy thì tập gõ chữ Hán; thi trên giấy thì tập viết tay cho phần Viết.
- Từ HSK3, hỏi luôn về bài thi Nói (HSKK) đăng ký kèm.
- Đăng ký sớm, ghi lại hạn chót, chụp lại phiếu dự thi.
Web 123tiengtrung.com không bán suất thi, không đăng ký hộ và không cấp chứng chỉ.
11. Hỏi nhanh
Có nên thi thẳng HSK3, bỏ qua HSK1–2?
Được, nếu bạn không cần chứng chỉ thấp. Nhưng vẫn phải học đủ nền HSK1–2: từ và ngữ pháp của cấp dưới đều nằm trong đề cấp trên. Kiểm tra bằng Kiểm tra vốn từ, ngữ pháp HSK1 và HSK2 trước.
Đỗ thi thử trên web thì có chắc đỗ thi thật không?
Không chắc. Đề thi thử theo đúng cấu trúc HSK 3.0, chấm như đề thật (mỗi kỹ năng 100 điểm, đạt 60%), nên là cách đo gần nhất bạn có trước ngày thi. Đạt hai lần, hai đề khác nhau là dấu hiệu tốt, không phải lời hứa.
Tài khoản miễn phí làm được gì cho mục tiêu HSK?
Test trình độ (cần đăng nhập), toàn bộ từ vựng và ngữ pháp HSK1 cùng hai bài kiểm tra HSK1, 5 điểm ngữ pháp đầu mỗi cấp, vài bài đọc dài và viết đoạn đầu tiên, phát âm cơ bản. Thi thử và luyện từng phần đề nằm trong gói Premium (tài khoản mới có thời gian dùng thử); chấm AI phần Viết từ HSK3 mua lượt qua ví. Xem Bảng giá.
Web có giáo viên sửa bài viết, sửa phát âm không?
Không có giáo viên người thật. Bài viết HSK3 trở lên có chấm AI (mua lượt) hoặc tự chấm theo bài mẫu, tiêu chí; phát âm bạn tự so với giọng mẫu.
12. Các con số lấy từ đâu
- Cấu trúc đề HSK1–5 (số câu, các phần, thời gian, mỗi kỹ năng 100 điểm, đạt 60%, mỗi câu Nghe nghe 1 lần): tài liệu cấu trúc đề HSK 3.0 cấp 1–6 của 汉考国际 (12/2025, áp dụng 07/2026); thời lượng khớp thông báo trên admin.chinesetest.cn.
- Số từ mới từng cấp (300 / 198 / 499 / 997 / 1.595): danh sách từ HSK 3.0 trên web; số tích luỹ đã làm tròn.
- Số điểm ngữ pháp (48 / 81 / 81 / 76 / 71): đếm từ phần Ngữ pháp HSK trên web, không phải số chính thức.
- Số giờ học (60 / 120 / 230 / 450 giờ tích luỹ cho HSK1–4), tỉ lệ kỹ năng, chia giờ trong phòng thi, ngưỡng dời ngày: Ước tính của đội soạn bài, chốt 17/10/2026, sẽ chỉnh theo dữ liệu học thật. Cách tính: Các con số được tính thế nào. HSK5 chưa có ước tính số giờ.
Muốn xem lộ trình cho các mục tiêu khác (giao tiếp, đi làm, xuất khẩu lao động, THPT, HSKK): Lộ trình học chi tiết.
Đội soạn bài 123tiengtrung.com, cập nhật 17/10/2026. Web không cam kết đỗ, không cấp chứng chỉ.