Báo máy hỏng, báo hàng lỗi với tổ trưởng bằng tiếng Trung
Muốn báo máy hỏng bằng tiếng Trung, bạn chỉ cần khung gọi người + 我的机器 + tình trạng: 我的机器不动了 (máy em không chạy nữa), 卡住了 (bị kẹt), 坏了 (hỏng rồi). Báo hàng lỗi thì nói bao nhiêu chiếc + lỗi gì, ví dụ 有三件跳针了 (có ba chiếc bỏ mũi). Bài này gom các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.
Ở xưởng, báo sớm và báo rõ giúp bạn khỏi bị tính là làm chậm, cũng tránh chuyện hàng lỗi chạy xuống công đoạn sau. Bạn không cần câu dài. Bạn cần đúng chữ và đúng người.
Từ vựng báo máy hỏng và hàng lỗi
Nhóm từ dưới đây là chữ bạn sẽ nghe ở chuyền may, chuyền lắp ráp hay bộ phận kiểm hàng. Học kỹ phần ghi chú, vì vài từ dễ dùng nhầm chỗ.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|---|
| 坏了 | huài le | hỏng rồi | Nói chung khi máy không dùng được |
| 不动了 | bú dòng le | không chạy nữa, đứng im | Máy hoặc kim không nhúc nhích |
| 卡住了 | qiǎzhù le | bị kẹt | Kẹt chỉ, kẹt vải, kẹt linh kiện. Từ điển ghi qiǎ; khẩu ngữ nhiều nơi đọc kǎ, nên bạn sẽ nghe ra cả hai |
| 故障 | gùzhàng | sự cố, hỏng hóc | Hay dùng trong báo cáo, giấy tờ |
| 机修工 | jīxiūgōng | thợ sửa máy | Người bạn gọi khi máy hỏng |
| 修 | xiū | sửa | 修好了 = sửa xong rồi |
| 次品 | cìpǐn | hàng lỗi | Sản phẩm không đạt |
| 不合格 | bù hégé | không đạt | Dùng khi kiểm hàng |
| 跳针 | tiàozhēn | bỏ mũi (đường may) | Lỗi hay gặp ở chuyền may |
| 针弯了 | zhēn wān le | kim bị cong | Một nguyên nhân gây bỏ mũi |
| 返工 | fǎngōng | làm lại | Hàng lỗi phải sửa lại |
| 停用牌 | tíngyòng pái | biển ngừng sử dụng | Treo lên máy đang hỏng |
| 值班 | zhíbān | trực ca | Người trực ca là người bạn tìm khi tổ trưởng vắng |
| 尺寸偏大 | chǐcùn piān dà | kích thước to hơn chuẩn | Dùng khi kiểm hàng, đo thấy lệch cỡ |
| 污渍 | wūzì | vết bẩn | Lỗi dính bẩn trên hàng |
| 冒火花 | mào huǒhuā | tóe lửa | Máy tóe lửa thì tránh xa, báo ngay |
Ôn các từ này theo cấp HSK ở mục Từ vựng. Muốn nhớ mặt chữ 坏, 修, bạn tra bộ thủ ở Bộ thủ.
Báo máy hỏng với tổ trưởng hoặc thợ sửa máy
Câu ngắn nhất, dùng được ngay ngày đầu: nói máy của mình không chạy nữa. Câu mẫu lấy từ bài hội thoại Máy bị hỏng, báo sửa:
Nói rõ hơn một chút thì người sửa đến nhanh hơn. Câu dưới đây gọi tên thợ cả, rồi nói máy bị kẹt và kim không nhúc nhích được:
Khi chưa chắc máy có hỏng hay không, bạn nói điều mình thấy rồi hỏi lại bằng 是不是坏了? (có phải hỏng rồi không?). Câu mẫu nói về máy dò kim cứ kêu liên tục:
Sau khi thợ đã xem máy, bạn hỏi thời gian sửa để biết có cần chuyển sang việc khác không:
Trước khi chuyển sang ca đêm, bạn nên hỏi trước nếu máy hỏng thì tìm ai:
Trong hội thoại mẫu, người được hỏi trả lời rằng có thợ sửa máy trực ca, số điện thoại dán trên từng máy. Xưởng của bạn có thể làm khác, nên hãy hỏi đúng câu trên:
Khi máy hỏng có thể gây nguy hiểm
Có lúc máy không chỉ đứng im mà còn có dấu hiệu nguy hiểm, như tia lửa, mùi khét hay tiếng kêu lạ. Lúc đó bạn báo to và ngắn:
Câu dưới đây là lời người có kinh nghiệm hét lên khi máy may bốc khói, có mùi khét: rút điện ngay, mọi người tránh xa máy. 拔掉电源 (bádiào diànyuán) là rút nguồn điện:
Trong bài Báo cáo nguy cơ mất an toàn, công nhân hỏi máy đang có vấn đề còn dùng tiếp được không. Câu trả lời là không, và phải treo biển ngừng sử dụng lên máy trước:
Câu cảnh báo và biển an toàn ở xưởng có ở bài Tiếng Trung an toàn lao động ở xưởng. Mỗi xưởng có quy trình riêng khi máy hỏng, bạn hỏi tổ trưởng ngay từ tuần đầu.
Báo hàng lỗi cho tổ trưởng
Báo hàng lỗi cần ba ý: ở đâu, bao nhiêu chiếc, lỗi gì. Câu dưới đây làm đủ ba ý trong một hơi. 一包 là một gói, một bó hàng:
Trong hội thoại mẫu, tổ trưởng khen công nhân tinh mắt, rồi đi xem máy vì đoán kim bị cong:
Sửa xong, tổ trưởng quay lại báo kết quả. 幸亏 (xìngkuī) nghĩa là may mà, may nhờ:
Nhiều người mới ngại báo lỗi vì sợ bị mắng. Lời dặn của tổ trưởng trong bài Giới thiệu tổ và công đoạn nói rõ điều ngược lại: làm sai thì báo ngay, đừng chuyển hàng lỗi xuống công đoạn sau. 往下传 là chuyền xuống tiếp:
Nếu bạn đứng ở vị trí kiểm hàng, câu hỏi đầu tiên nên hỏi là gặp hàng không đạt thì tìm ai:
Khi được dặn ghi bảng kiểm tra, bạn phải ghi rõ loại lỗi. Khi bạn hỏi 不良的原因也要写吗? (nguyên nhân lỗi cũng phải ghi à?), tổ trưởng đáp và nêu ba ví dụ:
Dùng thế nào trong tình huống thật
Bảng dưới đây ghép sẵn câu cho từng việc. Bạn đổi tên người, số chiếc và loại lỗi cho đúng chỗ mình làm.
| Tình huống | Câu nên nói | Nghĩa |
|---|---|---|
| Máy đứng im | 组长,我的机器不动了。 | Tổ trưởng, máy của em không chạy nữa. |
| Máy bị kẹt | 师傅,我的机器卡住了。 | Anh ơi, máy của em bị kẹt rồi. |
| Không chắc máy hỏng | 这台机器是不是坏了? | Máy này có phải hỏng rồi không? |
| Hỏi thời gian sửa | 要修多久? | Phải sửa bao lâu? |
| Thấy hàng lỗi | 这一包里有三件跳针了。 | Trong gói này có ba chiếc bị bỏ mũi. |
| Không biết báo ai | 发现不合格的,我应该找谁? | Phát hiện hàng không đạt, em nên tìm ai? |
Thứ tự nói dễ nhớ: gọi người, nói máy hay hàng nào, nói tình trạng, hỏi lại mình nên làm gì. Ví dụ: 组长,三号机卡住了,我先做别的,可以吗? (Tổ trưởng, máy số ba bị kẹt, em làm việc khác trước được không?). Câu hỏi cuối giúp bạn không đứng chờ không.
Khi lô hàng phải làm lại, bạn sẽ nghe câu ngắn này. Nghe được chữ 返工 là biết phải sửa hàng:
Lúc giao ca, nếu máy vừa sửa xong, bạn báo cho người ca sau biết bằng câu này:
Những chỗ người mới hay nói sai
- Chỉ nói 坏了 rồi im: tổ trưởng không biết máy nào, hỏng thế nào. Thêm tên máy hoặc vị trí và tình trạng: 我的机器卡住了.
- Nói 坏了 cho hàng lỗi: 坏了 dùng cho máy, đồ vật hỏng. Sản phẩm may sai, bỏ mũi thì nói 次品 hoặc 有问题, kèm tên lỗi như 跳针.
- Tự mở máy sửa: người mới thường muốn tự xử lý cho nhanh. Nếu không được giao việc sửa máy, bạn báo người phụ trách, nhất là khi máy có điện, có tia lửa.
- Giấu hàng lỗi để kịp sản lượng: hàng lỗi đi xuống công đoạn sau thường phải làm lại nhiều hơn. Báo sớm là cách đúng.
Muốn luyện thêm các câu ở xưởng như bàn giao ca, xin vật tư hay báo cáo sự cố, bạn vào chủ đề Xuất khẩu lao động và nghe từng bài.
Câu hỏi thường gặp
Máy hỏng tiếng Trung nói thế nào?
Bạn nói 机器坏了 (jīqì huài le). Muốn rõ hơn thì nói tình trạng: 我的机器不动了 (máy em không chạy nữa) hoặc 我的机器卡住了 (máy em bị kẹt).
Hàng lỗi tiếng Trung là gì?
Hàng lỗi là 次品 (cìpǐn). Khi kiểm hàng, sản phẩm không đạt gọi là 不合格 (bù hégé). Phải làm lại là 返工 (fǎngōng).
Gọi thợ sửa máy thế nào?
Thợ sửa máy là 机修工 (jīxiūgōng). Ở nhiều xưởng người ta gọi lịch sự là 师傅 (shīfu) kèm họ, ví dụ 郑师傅.
Báo lỗi rồi có bị trừ lương không?
Bài này không nói về quy định lương thưởng vì mỗi xưởng một khác. Bạn đọc hợp đồng, hỏi phòng nhân sự hoặc đơn vị phái cử khi cần.
Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 15/10/2026.