Báo máy hỏng, báo hàng lỗi với tổ trưởng bằng tiếng Trung

Tiếng Trung đi làm · HSK3 · Cập nhật 15/10/2026

Muốn báo máy hỏng bằng tiếng Trung, bạn chỉ cần khung gọi người + 我的机器 + tình trạng: 我的机器不动了 (máy em không chạy nữa), 卡住了 (bị kẹt), 坏了 (hỏng rồi). Báo hàng lỗi thì nói bao nhiêu chiếc + lỗi gì, ví dụ 有三件跳针了 (có ba chiếc bỏ mũi). Bài này gom các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.

Ở xưởng, báo sớm và báo rõ giúp bạn khỏi bị tính là làm chậm, cũng tránh chuyện hàng lỗi chạy xuống công đoạn sau. Bạn không cần câu dài. Bạn cần đúng chữ và đúng người.

Từ vựng báo máy hỏng và hàng lỗi

Nhóm từ dưới đây là chữ bạn sẽ nghe ở chuyền may, chuyền lắp ráp hay bộ phận kiểm hàng. Học kỹ phần ghi chú, vì vài từ dễ dùng nhầm chỗ.

Tiếng TrungPinyinNghĩaGhi chú khi dùng
坏了huài lehỏng rồiNói chung khi máy không dùng được
不动了bú dòng lekhông chạy nữa, đứng imMáy hoặc kim không nhúc nhích
卡住了qiǎzhù lebị kẹtKẹt chỉ, kẹt vải, kẹt linh kiện. Từ điển ghi qiǎ; khẩu ngữ nhiều nơi đọc kǎ, nên bạn sẽ nghe ra cả hai
故障gùzhàngsự cố, hỏng hócHay dùng trong báo cáo, giấy tờ
机修工jīxiūgōngthợ sửa máyNgười bạn gọi khi máy hỏng
修xiūsửa修好了 = sửa xong rồi
次品cìpǐnhàng lỗiSản phẩm không đạt
不合格bù hégékhông đạtDùng khi kiểm hàng
跳针tiàozhēnbỏ mũi (đường may)Lỗi hay gặp ở chuyền may
针弯了zhēn wān lekim bị congMột nguyên nhân gây bỏ mũi
返工fǎngōnglàm lạiHàng lỗi phải sửa lại
停用牌tíngyòng páibiển ngừng sử dụngTreo lên máy đang hỏng
值班zhíbāntrực caNgười trực ca là người bạn tìm khi tổ trưởng vắng
尺寸偏大chǐcùn piān dàkích thước to hơn chuẩnDùng khi kiểm hàng, đo thấy lệch cỡ
污渍wūzìvết bẩnLỗi dính bẩn trên hàng
冒火花mào huǒhuātóe lửaMáy tóe lửa thì tránh xa, báo ngay

Ôn các từ này theo cấp HSK ở mục Từ vựng. Muốn nhớ mặt chữ 坏, 修, bạn tra bộ thủ ở Bộ thủ.

Báo máy hỏng với tổ trưởng hoặc thợ sửa máy

Câu ngắn nhất, dùng được ngay ngày đầu: nói máy của mình không chạy nữa. Câu mẫu lấy từ bài hội thoại Máy bị hỏng, báo sửa:

我的 机器 不 动 了 。wǒ de jīqì bù dòng le .Máy của em không chạy nữa .Nghe cả bài ›

Nói rõ hơn một chút thì người sửa đến nhanh hơn. Câu dưới đây gọi tên thợ cả, rồi nói máy bị kẹt và kim không nhúc nhích được:

郑师傅 , 我的 机器 卡住了 , 针 动不了 。Zhèng shīfu , wǒ de jīqì kǎ zhù le , zhēn dòng bu liǎo .Anh Zhèng , máy của em bị kẹt rồi , kim không nhúc nhích được .Nghe cả bài ›

Khi chưa chắc máy có hỏng hay không, bạn nói điều mình thấy rồi hỏi lại bằng 是不是坏了? (có phải hỏng rồi không?). Câu mẫu nói về máy dò kim cứ kêu liên tục:

郑师傅 , 验针机 今天 一直 响 , 是不是 坏了 ?Zhèng shīfu , yànzhēn jī jīntiān yìzhí xiǎng , shì bu shì huài le ?Anh Zhèng , máy dò kim hôm nay cứ kêu , hỏng rồi phải không ?Nghe cả bài ›

Sau khi thợ đã xem máy, bạn hỏi thời gian sửa để biết có cần chuyển sang việc khác không:

要 修 多久 ?yào xiū duōjiǔ ?Cần sửa bao lâu ?Nghe cả bài ›

Trước khi chuyển sang ca đêm, bạn nên hỏi trước nếu máy hỏng thì tìm ai:

夜班的时候 , 如果 机器 坏了 找谁 ?yèbān de shíhou , rúguǒ jīqì huài le zhǎo shéi ?Trong ca đêm , nếu máy hỏng tìm ai ?Nghe cả bài ›

Trong hội thoại mẫu, người được hỏi trả lời rằng có thợ sửa máy trực ca, số điện thoại dán trên từng máy. Xưởng của bạn có thể làm khác, nên hãy hỏi đúng câu trên:

有 值班的 机修工 , 电话 贴在 每台机器上 。yǒu zhíbān de jīxiū gōng , diànhuà tiē zài měi tái jīqì shang .Có thợ sửa máy trực ca , số điện thoại dán trên mỗi máy .Nghe cả bài ›

Khi máy hỏng có thể gây nguy hiểm

Có lúc máy không chỉ đứng im mà còn có dấu hiệu nguy hiểm, như tia lửa, mùi khét hay tiếng kêu lạ. Lúc đó bạn báo to và ngắn:

机器 突然 冒 火花 了 !jīqì tūrán mào huǒhuā le !Máy đột nhiên phát ra tia lửa !Nghe cả bài ›

Câu dưới đây là lời người có kinh nghiệm hét lên khi máy may bốc khói, có mùi khét: rút điện ngay, mọi người tránh xa máy. 拔掉电源 (bádiào diànyuán) là rút nguồn điện:

马上 拔掉 电源 ! 人 离开 机器 远一点 。mǎshàng bá diào diànyuán ! rén líkāi jīqì yuǎn yìdiǎn .Rút nguồn điện ngay ! Mọi người rời khỏi máy ra xa một chút .Nghe cả bài ›

Trong bài Báo cáo nguy cơ mất an toàn, công nhân hỏi máy đang có vấn đề còn dùng tiếp được không. Câu trả lời là không, và phải treo biển ngừng sử dụng lên máy trước:

不能 用 。 你 先 在机器上 挂 停用牌 。bù néng yòng . nǐ xiān zài jīqì shang guà tíngyòng pái .Không được dùng . Cháu treo biển ngừng sử dụng lên máy trước .Nghe cả bài ›

Câu cảnh báo và biển an toàn ở xưởng có ở bài Tiếng Trung an toàn lao động ở xưởng. Mỗi xưởng có quy trình riêng khi máy hỏng, bạn hỏi tổ trưởng ngay từ tuần đầu.

Báo hàng lỗi cho tổ trưởng

Báo hàng lỗi cần ba ý: ở đâu, bao nhiêu chiếc, lỗi gì. Câu dưới đây làm đủ ba ý trong một hơi. 一包 là một gói, một bó hàng:

组长 , 这一包 里 有 三件 跳针了 。zǔzhǎng , zhè yì bāo lǐ yǒu sān jiàn tiào zhēn le .Tổ trưởng , trong gói này có ba chiếc bị bỏ mũi .Nghe cả bài ›

Trong hội thoại mẫu, tổ trưởng khen công nhân tinh mắt, rồi đi xem máy vì đoán kim bị cong:

你 眼力不错 。 我 去 看看 那台 机器 , 可能 是 针 弯了 。nǐ yǎnlì búcuò . wǒ qù kànkan nà tái jīqì , kěnéng shì zhēn wān le .Em tinh mắt đấy . Anh đi xem cái máy đó , có thể là kim bị cong .Nghe cả bài ›

Sửa xong, tổ trưởng quay lại báo kết quả. 幸亏 (xìngkuī) nghĩa là may mà, may nhờ:

机器 修好了 , 确实 是 针弯了 。 幸亏 你 发现得 早 。jīqì xiū hǎo le , quèshí shì zhēn wān le . xìngkuī nǐ fāxiàn de zǎo .Máy sửa xong rồi , đúng là kim bị cong . May mà em phát hiện sớm .Nghe cả bài ›

Nhiều người mới ngại báo lỗi vì sợ bị mắng. Lời dặn của tổ trưởng trong bài Giới thiệu tổ và công đoạn nói rõ điều ngược lại: làm sai thì báo ngay, đừng chuyển hàng lỗi xuống công đoạn sau. 往下传 là chuyền xuống tiếp:

做错了 不要怕 , 马上 告诉我 , 别把 次品 往下传 。zuò cuò le búyào pà , mǎshàng gàosu wǒ , bié bǎ cìpǐn wǎng xià chuán .Làm sai đừng sợ , báo anh ngay , đừng chuyển tiếp hàng lỗi .Nghe cả bài ›

Nếu bạn đứng ở vị trí kiểm hàng, câu hỏi đầu tiên nên hỏi là gặp hàng không đạt thì tìm ai:

发现 不合格的 , 我 应该 找谁 ?fāxiàn bù hégé de , wǒ yīnggāi zhǎo shéi ?Phát hiện hàng không đạt , cháu nên tìm ai ?Nghe cả bài ›

Khi được dặn ghi bảng kiểm tra, bạn phải ghi rõ loại lỗi. Khi bạn hỏi 不良的原因也要写吗? (nguyên nhân lỗi cũng phải ghi à?), tổ trưởng đáp và nêu ba ví dụ:

要 写清楚 , 比如 跳针 、 尺寸 偏大 、 污渍 。yào xiě qīngchu , bǐrú tiào zhēn , chǐcùn piān dà , wūzì .Phải ghi rõ , ví dụ bỏ mũi , kích thước lớn hơn chuẩn , vết bẩn .Nghe cả bài ›

Dùng thế nào trong tình huống thật

Bảng dưới đây ghép sẵn câu cho từng việc. Bạn đổi tên người, số chiếc và loại lỗi cho đúng chỗ mình làm.

Tình huốngCâu nên nóiNghĩa
Máy đứng im组长,我的机器不动了。Tổ trưởng, máy của em không chạy nữa.
Máy bị kẹt师傅,我的机器卡住了。Anh ơi, máy của em bị kẹt rồi.
Không chắc máy hỏng这台机器是不是坏了?Máy này có phải hỏng rồi không?
Hỏi thời gian sửa要修多久?Phải sửa bao lâu?
Thấy hàng lỗi这一包里有三件跳针了。Trong gói này có ba chiếc bị bỏ mũi.
Không biết báo ai发现不合格的,我应该找谁?Phát hiện hàng không đạt, em nên tìm ai?

Thứ tự nói dễ nhớ: gọi người, nói máy hay hàng nào, nói tình trạng, hỏi lại mình nên làm gì. Ví dụ: 组长,三号机卡住了,我先做别的,可以吗? (Tổ trưởng, máy số ba bị kẹt, em làm việc khác trước được không?). Câu hỏi cuối giúp bạn không đứng chờ không.

Khi lô hàng phải làm lại, bạn sẽ nghe câu ngắn này. Nghe được chữ 返工 là biết phải sửa hàng:

这批需要 返工 。zhè pī xūyào fǎngōng .Lô này cần làm lại .Nghe cả bài ›

Lúc giao ca, nếu máy vừa sửa xong, bạn báo cho người ca sau biết bằng câu này:

这台 机器 刚 修 好 。zhè tái jīqì gāng xiū hǎo .Máy này vừa sửa xong .Nghe cả bài ›

Những chỗ người mới hay nói sai

Muốn luyện thêm các câu ở xưởng như bàn giao ca, xin vật tư hay báo cáo sự cố, bạn vào chủ đề Xuất khẩu lao động và nghe từng bài.

Câu hỏi thường gặp

Máy hỏng tiếng Trung nói thế nào?

Bạn nói 机器坏了 (jīqì huài le). Muốn rõ hơn thì nói tình trạng: 我的机器不动了 (máy em không chạy nữa) hoặc 我的机器卡住了 (máy em bị kẹt).

Hàng lỗi tiếng Trung là gì?

Hàng lỗi là 次品 (cìpǐn). Khi kiểm hàng, sản phẩm không đạt gọi là 不合格 (bù hégé). Phải làm lại là 返工 (fǎngōng).

Gọi thợ sửa máy thế nào?

Thợ sửa máy là 机修工 (jīxiūgōng). Ở nhiều xưởng người ta gọi lịch sự là 师傅 (shīfu) kèm họ, ví dụ 郑师傅.

Báo lỗi rồi có bị trừ lương không?

Bài này không nói về quy định lương thưởng vì mỗi xưởng một khác. Bạn đọc hợp đồng, hỏi phòng nhân sự hoặc đơn vị phái cử khi cần.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 15/10/2026.