Tiếng Trung ngày đầu đi làm ở xưởng: chào hỏi, tự giới thiệu, hỏi việc với tổ trưởng

Tiếng Trung đi làm · HSK3 · Cập nhật 16/10/2026

Tiếng Trung ngày đầu đi làm ở xưởng: chào hỏi, hỏi việc

Ngày đầu đi làm ở xưởng, bạn cần ba nhóm câu: chào và báo mình là người mới (组长,早上好!我今天第一天上班), tự giới thiệu ngắn (tên, quê, 请多关照) và hỏi việc (我做什么?怎么做?). Thêm vài câu hỏi giờ tan ca, chấm công là bạn qua được buổi sáng đầu tiên. Bài này gom các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.

Buổi đầu ai cũng lúng túng. Bạn không cần nói hay. Bạn cần nói đúng người, đúng lúc, và dám hỏi lại khi chưa hiểu.

Từ vựng cần biết trong ngày đầu

Bảng dưới đây là những chữ bạn sẽ nghe ngay từ cổng xưởng đến chỗ làm. Học kỹ cột ghi chú để biết dùng với ai.

Tiếng TrungPinyinNghĩaGhi chú khi dùng
组长zǔzhǎngtổ trưởngGọi kèm họ: 陈组长
主任zhǔrènquản đốc, chủ nhiệmCấp trên của tổ trưởng
师傅shīfuthợ cả, người có tay nghềCách gọi lịch sự người lớn tuổi, người chỉ việc
新来的xīn lái dengười mới đến我是新来的 = em là người mới
员工yuángōngnhân viên, công nhân新员工 = nhân viên mới
上班 / 下班shàngbān / xiàbānvào làm / tan ca第一天上班 = ngày đầu đi làm
工位gōngwèichỗ làm, vị trí làm việcChỗ bạn đứng hoặc ngồi trên chuyền
生产线shēngchǎnxiàndây chuyền sản xuấtHay gọi tắt là 线
负责fùzéphụ trách你负责… = em phụ trách…
打卡dǎkǎchấm côngBằng thẻ, vân tay hoặc ứng dụng
软件ruǎnjiànphần mềm, ứng dụng打卡软件 = ứng dụng chấm công
请多关照qǐng duō guānzhàomong được giúp đỡCâu chào khi mới đến

Bạn nghe phát âm từng từ và ôn lại theo cấp ở mục Từ vựng. Chữ 组 và 班 xuất hiện rất nhiều ở xưởng, nên nhận mặt chữ trước.

Chào tổ trưởng và tự giới thiệu

Câu đầu tiên trong ngày: gọi tổ trưởng kèm họ, chào buổi sáng, rồi nói luôn hôm nay là ngày đầu của mình. Câu mẫu lấy từ bài hội thoại Nhận đồng phục và thẻ nhân viên:

陈组长 , 早上好 ! 我 今天 第一天 上班 。Chén zǔzhǎng , zǎoshang hǎo ! wǒ jīntiān dì yī tiān shàngbān .Chào buổi sáng , tổ trưởng Chén ! Hôm nay em đi làm ngày đầu tiên .Nghe cả bài ›

Khi được giới thiệu với cả tổ, bạn nói tên, nơi mình đến và ngày đầu đi làm trong một câu. Đây là câu tự đặt, bạn thay tên mình vào:

大家好,我叫阿明,从越南来,今天第一天上班。dàjiā hǎo, wǒ jiào Ā Míng, cóng Yuènán lái, jīntiān dì yī tiān shàngbān.Chào mọi người, em tên là A Minh, đến từ Việt Nam, hôm nay là ngày đầu đi làm.

Nếu có người hỏi bạn là người nước nào, câu trả lời ngắn nhất là:

我 是 越南人 。Wǒ shì Yuènán rén.Tôi là người Việt Nam.Nghe cả bài ›

Mọi người chào đón bạn xong, bạn đáp lại bằng lời cảm ơn và 请多关照 (mong được giúp đỡ nhiều):

谢谢 , 请多关照 。xièxie , qǐng duō guānzhào .Cảm ơn , xin hãy giúp đỡ nhiều .Nghe cả bài ›

Gặp cấp trên lớn hơn tổ trưởng, bạn gọi chức danh kèm họ rồi nói cùng câu đó. Câu mẫu dưới đây chào một quản lý (经理), bạn đổi thành 主任 hay 组长 tuỳ người nghe:

何经理 好 ! 以后 请 多 关照 。Hé jīnglǐ hǎo ! yǐhòu qǐng duō guānzhào .Chào quản lý Hé ! Sau này mong anh chỉ bảo nhiều .Nghe cả bài ›

Nghe thêm cách làm quen ở bài Gặp gỡ tổ trưởng lần đầu và Ngày đầu làm quen đồng nghiệp mới.

Hỏi việc và nghe tổ trưởng giao việc

Trước ngày đầu, bạn nên hỏi người tuyển dụng hoặc người đi trước xem phải mang gì:

第一天 上班 要 带什么 ?dì yī tiān shàngbān yào dài shénme ?Ngày đầu tiên đi làm cần mang theo gì ?Nghe cả bài ›

Trong hội thoại mẫu, tổ trưởng bảo công nhân mới đi nhận đồ trước, rồi dặn quay lại để được dẫn đến chỗ làm. 工位 là chỗ làm của bạn trên chuyền:

领完 回来 找我 , 我 带你 去 工位 。lǐng wán huílai zhǎo wǒ , wǒ dài nǐ qù gōngwèi .Nhận xong quay lại tìm anh , anh dẫn em đến chỗ làm .Nghe cả bài ›

Đến nơi, tổ trưởng giới thiệu tổ. Câu này cho bạn biết tổ có bao nhiêu người và làm mặt hàng gì:

这 就是 我们组 。 一共 二十个人 , 做 衬衫 。zhè jiù shì wǒmen zǔ . yígòng èrshí gè rén , zuò chènshān .Đây chính là tổ của chúng ta . Tổng cộng hai mươi người , làm áo sơ mi .Nghe cả bài ›

Câu giao việc có thể dùng 你负责 (em phụ trách) cộng tên việc hay tên chuyền. Trong hội thoại mẫu ở bài Nhận nhiệm vụ trong ngày, người nghe được giao phụ trách cả một dây chuyền. Ngày đầu bạn thường chỉ được giao một việc nhỏ, nhưng mẫu 你负责 + việc vẫn dùng y như vậy:

今天 你 负责 这条 生产线 。jīntiān nǐ fùzé zhè tiáo shēngchǎnxiàn .Hôm nay em phụ trách dây chuyền này .Nghe cả bài ›

Khi được chỉ việc, người hướng dẫn có thể làm mẫu trước rồi mới cho bạn làm. Nghe được câu dưới đây thì bạn đứng xem cho kỹ:

先 看 我 做 一遍 。xiān kàn wǒ zuò yí biàn .Trước tiên nhìn anh làm một lần .Nghe cả bài ›

Nếu chưa hiểu, bạn hỏi lại ngay. Câu tự đặt dưới đây vừa nhận là mình chưa hiểu, vừa nhờ nói chậm:

对不起,我没听懂,您能说慢一点吗?duìbuqǐ, wǒ méi tīng dǒng, nín néng shuō màn yìdiǎn ma?Xin lỗi, em chưa nghe hiểu, anh nói chậm một chút được không ạ?

Nghe tổ trưởng giải thích xong, công nhân mới trong bài Giới thiệu tổ và công đoạn đáp lại như sau. Câu này cho tổ trưởng biết bạn đã hiểu và sẽ làm nghiêm túc:

明白了 , 组长 。 我 会 认真 做的 。míngbai le , zǔzhǎng . wǒ huì rènzhēn zuò de .Em hiểu rồi , tổ trưởng . Em sẽ chăm chỉ làm .Nghe cả bài ›

Làm xong phần được giao, đừng đứng chờ. Bạn báo xong và hỏi việc tiếp theo:

组长,我做完了,接下来做什么?zǔzhǎng, wǒ zuò wán le, jiē xiàlái zuò shénme?Tổ trưởng, em làm xong rồi, tiếp theo em làm gì ạ?

Hỏi giờ giấc, chấm công và nội quy

Giờ làm, giờ nghỉ và cách chấm công khác nhau tuỳ xưởng. Ngày đầu là lúc hỏi cho rõ, đừng đoán. Câu dưới đây nói với quản đốc (主任) nên xưng cháu. Người nói vừa nghe quản đốc dặn nội quy, đáp là đã nhớ rồi hỏi luôn giờ tan ca. Nói với tổ trưởng thì đổi 主任 thành 组长:

我 记住了 。 主任 , 我们 一般 几点 下班 ?wǒ jìzhù le . zhǔrèn , wǒmen yìbān jǐ diǎn xiàbān ?Cháu nhớ rồi . Quản đốc , chúng cháu thường mấy giờ tan ca ?Nghe cả bài ›

Muốn biết trong giờ làm có được rời chỗ không, bạn hỏi thẳng:

上班时间 可以 离开 工位 吗 ?shàngbān shíjiān kěyǐ líkāi gōngwèi ma ?Trong giờ làm có thể rời khỏi chỗ làm không ?Nghe cả bài ›

Nhiều nơi chấm công bằng ứng dụng điện thoại. Hai câu ngắn này giúp bạn hỏi cách dùng và hỏi tan ca có phải chấm không:

这个 打卡软件 怎么用 ?zhège dǎkǎ ruǎnjiàn zěnme yòng ?Phần mềm chấm công này dùng thế nào ?Nghe cả bài ›
下班 也 要 打卡 吗 ?xiàbān yě yào dǎkǎ ma ?Tan làm cũng cần chấm công không?Nghe cả bài ›

Cuối buổi gặp trong bài Gặp quản đốc lần đầu, quản đốc dặn công nhân mới cứ làm chăm chỉ, khó khăn thì tìm tổ trưởng hoặc tìm ông. Câu này xưng chú:

好 , 好好干 , 有 困难 就 找 组长 或者 找我 。hǎo , hǎohǎo gàn , yǒu kùnnan jiù zhǎo zǔzhǎng huòzhě zhǎo wǒ .Tốt , làm việc chăm chỉ nhé , có khó khăn thì tìm tổ trưởng hoặc tìm chú .Nghe cả bài ›

Bài này không nêu giờ làm, lương hay quy định cụ thể vì mỗi xưởng một khác. Bạn đọc hợp đồng, hỏi tổ trưởng hoặc đơn vị phái cử khi cần. Câu về an toàn có ở bài Tiếng Trung an toàn lao động ở xưởng.

Dùng thế nào trong tình huống thật

Bảng dưới đây xếp câu theo đúng thứ tự một buổi sáng đầu tiên. Bạn chụp lại, mở xem trong giờ nghỉ.

Tình huốngCâu nên nóiNghĩa
Gặp tổ trưởng ở cổng陈组长,早上好!我今天第一天上班。Chào tổ trưởng Chén! Hôm nay em đi làm ngày đầu.
Giới thiệu với cả tổ大家好,我叫……,从越南来。Chào mọi người, em tên là…, đến từ Việt Nam.
Được chào đón谢谢,请多关照。Cảm ơn, mong mọi người giúp đỡ.
Chưa hiểu lời chỉ việc您能说慢一点吗?Anh nói chậm một chút được không ạ?
Làm xong việc我做完了,接下来做什么?Em làm xong rồi, tiếp theo làm gì ạ?
Hỏi giờ tan ca我们一般几点下班?Chúng em thường mấy giờ tan ca?

Thứ tự dễ nhớ: chào, nói mình là người mới, nghe việc, hỏi lại khi chưa rõ, báo khi xong. Làm được năm bước này, tổ trưởng sẽ thấy bạn chủ động dù tiếng Trung còn ít.

Những chỗ người mới hay nói sai

Muốn chuẩn bị theo từng ngày trước khi đi, bạn chọn mục tiêu đi làm trong Lộ trình. Các tình huống khác ở xưởng như xin nghỉ, tăng ca có ở bài Xin nghỉ phép và tăng ca ở xưởng và chủ đề Xuất khẩu lao động.

Câu hỏi thường gặp

Ngày đầu đi làm tiếng Trung nói thế nào?

Bạn nói 第一天上班 (dì yī tiān shàngbān). Câu đầy đủ: 我今天第一天上班 (hôm nay em đi làm ngày đầu).

Tự giới thiệu ở xưởng cần nói những gì?

Ngắn là đủ: tên (我叫…), nơi đến (从越南来), ngày đầu đi làm, rồi 请多关照. Không cần kể tuổi hay kinh nghiệm nếu không ai hỏi.

Không hiểu tổ trưởng nói gì thì làm sao?

Nói 对不起,我没听懂 rồi nhờ 说慢一点 hoặc nhờ làm mẫu. Hỏi lại tốt hơn làm sai.

Tổ trưởng và quản đốc gọi thế nào?

Tổ trưởng là 组长, quản đốc thường là 主任. Gọi kèm họ: 陈组长, 刘主任.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 16/10/2026.