Tiếng Trung ngày đầu đi làm ở xưởng: chào hỏi, tự giới thiệu, hỏi việc với tổ trưởng
Ngày đầu đi làm ở xưởng, bạn cần ba nhóm câu: chào và báo mình là người mới (组长,早上好!我今天第一天上班), tự giới thiệu ngắn (tên, quê, 请多关照) và hỏi việc (我做什么?怎么做?). Thêm vài câu hỏi giờ tan ca, chấm công là bạn qua được buổi sáng đầu tiên. Bài này gom các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.
Buổi đầu ai cũng lúng túng. Bạn không cần nói hay. Bạn cần nói đúng người, đúng lúc, và dám hỏi lại khi chưa hiểu.
Từ vựng cần biết trong ngày đầu
Bảng dưới đây là những chữ bạn sẽ nghe ngay từ cổng xưởng đến chỗ làm. Học kỹ cột ghi chú để biết dùng với ai.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|---|
| 组长 | zǔzhǎng | tổ trưởng | Gọi kèm họ: 陈组长 |
| 主任 | zhǔrèn | quản đốc, chủ nhiệm | Cấp trên của tổ trưởng |
| 师傅 | shīfu | thợ cả, người có tay nghề | Cách gọi lịch sự người lớn tuổi, người chỉ việc |
| 新来的 | xīn lái de | người mới đến | 我是新来的 = em là người mới |
| 员工 | yuángōng | nhân viên, công nhân | 新员工 = nhân viên mới |
| 上班 / 下班 | shàngbān / xiàbān | vào làm / tan ca | 第一天上班 = ngày đầu đi làm |
| 工位 | gōngwèi | chỗ làm, vị trí làm việc | Chỗ bạn đứng hoặc ngồi trên chuyền |
| 生产线 | shēngchǎnxiàn | dây chuyền sản xuất | Hay gọi tắt là 线 |
| 负责 | fùzé | phụ trách | 你负责… = em phụ trách… |
| 打卡 | dǎkǎ | chấm công | Bằng thẻ, vân tay hoặc ứng dụng |
| 软件 | ruǎnjiàn | phần mềm, ứng dụng | 打卡软件 = ứng dụng chấm công |
| 请多关照 | qǐng duō guānzhào | mong được giúp đỡ | Câu chào khi mới đến |
Bạn nghe phát âm từng từ và ôn lại theo cấp ở mục Từ vựng. Chữ 组 và 班 xuất hiện rất nhiều ở xưởng, nên nhận mặt chữ trước.
Chào tổ trưởng và tự giới thiệu
Câu đầu tiên trong ngày: gọi tổ trưởng kèm họ, chào buổi sáng, rồi nói luôn hôm nay là ngày đầu của mình. Câu mẫu lấy từ bài hội thoại Nhận đồng phục và thẻ nhân viên:
Khi được giới thiệu với cả tổ, bạn nói tên, nơi mình đến và ngày đầu đi làm trong một câu. Đây là câu tự đặt, bạn thay tên mình vào:
Nếu có người hỏi bạn là người nước nào, câu trả lời ngắn nhất là:
Mọi người chào đón bạn xong, bạn đáp lại bằng lời cảm ơn và 请多关照 (mong được giúp đỡ nhiều):
Gặp cấp trên lớn hơn tổ trưởng, bạn gọi chức danh kèm họ rồi nói cùng câu đó. Câu mẫu dưới đây chào một quản lý (经理), bạn đổi thành 主任 hay 组长 tuỳ người nghe:
Nghe thêm cách làm quen ở bài Gặp gỡ tổ trưởng lần đầu và Ngày đầu làm quen đồng nghiệp mới.
Hỏi việc và nghe tổ trưởng giao việc
Trước ngày đầu, bạn nên hỏi người tuyển dụng hoặc người đi trước xem phải mang gì:
Trong hội thoại mẫu, tổ trưởng bảo công nhân mới đi nhận đồ trước, rồi dặn quay lại để được dẫn đến chỗ làm. 工位 là chỗ làm của bạn trên chuyền:
Đến nơi, tổ trưởng giới thiệu tổ. Câu này cho bạn biết tổ có bao nhiêu người và làm mặt hàng gì:
Câu giao việc có thể dùng 你负责 (em phụ trách) cộng tên việc hay tên chuyền. Trong hội thoại mẫu ở bài Nhận nhiệm vụ trong ngày, người nghe được giao phụ trách cả một dây chuyền. Ngày đầu bạn thường chỉ được giao một việc nhỏ, nhưng mẫu 你负责 + việc vẫn dùng y như vậy:
Khi được chỉ việc, người hướng dẫn có thể làm mẫu trước rồi mới cho bạn làm. Nghe được câu dưới đây thì bạn đứng xem cho kỹ:
Nếu chưa hiểu, bạn hỏi lại ngay. Câu tự đặt dưới đây vừa nhận là mình chưa hiểu, vừa nhờ nói chậm:
Nghe tổ trưởng giải thích xong, công nhân mới trong bài Giới thiệu tổ và công đoạn đáp lại như sau. Câu này cho tổ trưởng biết bạn đã hiểu và sẽ làm nghiêm túc:
Làm xong phần được giao, đừng đứng chờ. Bạn báo xong và hỏi việc tiếp theo:
Hỏi giờ giấc, chấm công và nội quy
Giờ làm, giờ nghỉ và cách chấm công khác nhau tuỳ xưởng. Ngày đầu là lúc hỏi cho rõ, đừng đoán. Câu dưới đây nói với quản đốc (主任) nên xưng cháu. Người nói vừa nghe quản đốc dặn nội quy, đáp là đã nhớ rồi hỏi luôn giờ tan ca. Nói với tổ trưởng thì đổi 主任 thành 组长:
Muốn biết trong giờ làm có được rời chỗ không, bạn hỏi thẳng:
Nhiều nơi chấm công bằng ứng dụng điện thoại. Hai câu ngắn này giúp bạn hỏi cách dùng và hỏi tan ca có phải chấm không:
Cuối buổi gặp trong bài Gặp quản đốc lần đầu, quản đốc dặn công nhân mới cứ làm chăm chỉ, khó khăn thì tìm tổ trưởng hoặc tìm ông. Câu này xưng chú:
Bài này không nêu giờ làm, lương hay quy định cụ thể vì mỗi xưởng một khác. Bạn đọc hợp đồng, hỏi tổ trưởng hoặc đơn vị phái cử khi cần. Câu về an toàn có ở bài Tiếng Trung an toàn lao động ở xưởng.
Dùng thế nào trong tình huống thật
Bảng dưới đây xếp câu theo đúng thứ tự một buổi sáng đầu tiên. Bạn chụp lại, mở xem trong giờ nghỉ.
| Tình huống | Câu nên nói | Nghĩa |
|---|---|---|
| Gặp tổ trưởng ở cổng | 陈组长,早上好!我今天第一天上班。 | Chào tổ trưởng Chén! Hôm nay em đi làm ngày đầu. |
| Giới thiệu với cả tổ | 大家好,我叫……,从越南来。 | Chào mọi người, em tên là…, đến từ Việt Nam. |
| Được chào đón | 谢谢,请多关照。 | Cảm ơn, mong mọi người giúp đỡ. |
| Chưa hiểu lời chỉ việc | 您能说慢一点吗? | Anh nói chậm một chút được không ạ? |
| Làm xong việc | 我做完了,接下来做什么? | Em làm xong rồi, tiếp theo làm gì ạ? |
| Hỏi giờ tan ca | 我们一般几点下班? | Chúng em thường mấy giờ tan ca? |
Thứ tự dễ nhớ: chào, nói mình là người mới, nghe việc, hỏi lại khi chưa rõ, báo khi xong. Làm được năm bước này, tổ trưởng sẽ thấy bạn chủ động dù tiếng Trung còn ít.
Những chỗ người mới hay nói sai
- Nói 我是新的: 新的 dùng cho đồ vật mới. Người mới đến nói 我是新来的 (wǒ shì xīn lái de) hoặc 我是新员工 (wǒ shì xīn yuángōng).
- Gọi tổ trưởng trống không bằng 你: lần đầu nên gọi họ + chức danh, như 陈组长. Với quản đốc hay người lớn tuổi, dùng 您 thay cho 你.
- Gật đầu khi chưa hiểu: nói 明白了 (hiểu rồi) cho qua rồi làm sai là chuyện hay gặp ở người mới. Chưa hiểu thì nói 我没听懂, nhờ nói chậm hoặc làm mẫu.
- Nhầm 上班 và 下班: 上班 là vào làm, 下班 là tan ca. Hỏi giờ về thì dùng 几点下班.
- Nghĩ chấm công chỉ cần một lần: có nơi phải chấm cả lúc vào lẫn lúc về. Hỏi 下班也要打卡吗? ngay ngày đầu.
Muốn chuẩn bị theo từng ngày trước khi đi, bạn chọn mục tiêu đi làm trong Lộ trình. Các tình huống khác ở xưởng như xin nghỉ, tăng ca có ở bài Xin nghỉ phép và tăng ca ở xưởng và chủ đề Xuất khẩu lao động.
Câu hỏi thường gặp
Ngày đầu đi làm tiếng Trung nói thế nào?
Bạn nói 第一天上班 (dì yī tiān shàngbān). Câu đầy đủ: 我今天第一天上班 (hôm nay em đi làm ngày đầu).
Tự giới thiệu ở xưởng cần nói những gì?
Ngắn là đủ: tên (我叫…), nơi đến (从越南来), ngày đầu đi làm, rồi 请多关照. Không cần kể tuổi hay kinh nghiệm nếu không ai hỏi.
Không hiểu tổ trưởng nói gì thì làm sao?
Nói 对不起,我没听懂 rồi nhờ 说慢一点 hoặc nhờ làm mẫu. Hỏi lại tốt hơn làm sai.
Tổ trưởng và quản đốc gọi thế nào?
Tổ trưởng là 组长, quản đốc thường là 主任. Gọi kèm họ: 陈组长, 刘主任.
Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 16/10/2026.