Tiếng Trung ở ký túc xá: bạn cùng phòng, giờ giấc, báo hỏng điện nước

Tiếng Trung đi làm · HSK3 · Cập nhật 16/10/2026

Tiếng Trung ở ký túc xá: bạn cùng phòng, giờ giấc, báo hỏng

Ở ký túc xá, bạn cần bốn nhóm câu: nhận phòng (我是新来的员工,来办理住宿), hỏi nội quy (宿舍有什么规定吗?), thoả thuận giờ giấc với bạn cùng phòng và báo hỏng (空调好像坏了 / 水管漏水了). Người bạn báo thường là quản lý ký túc xá (宿舍管理员). Bài này gom các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.

Ký túc xá là chỗ nghỉ sau ca làm. Nói được vài câu đúng lúc giúp bạn tránh hiểu lầm với bạn cùng phòng và sửa chỗ hỏng sớm, không phải chịu nóng hay mất nước mấy ngày.

Từ vựng ở ký túc xá

Bảng dưới đây là những chữ bạn sẽ gặp trên bảng nội quy, trong lời dặn của quản lý và khi báo hỏng.

Tiếng TrungPinyinNghĩaGhi chú khi dùng
宿舍sùshèký túc xá, phòng ởDùng cho cả toà nhà lẫn căn phòng
宿舍管理员sùshè guǎnlǐyuánquản lý ký túc xáGọi tắt là 宿管 (sùguǎn)
室友shìyǒubạn cùng phòngKhông dùng 朋友 cho nghĩa này
住宿zhùsùchỗ ở, việc ở办理住宿 = làm thủ tục nhận chỗ ở
规定guīdìngquy định宿舍规定 = nội quy ký túc xá
关门guānménđóng cửa几点关门? = mấy giờ đóng cửa?
过夜guòyèở qua đêmNhiều nơi cấm người ngoài ở qua đêm
外人wàirénngười ngoàiNgười không ở ký túc xá
楼层lóucéngtầng lầu换楼层 = đổi sang tầng khác
尽量jǐnliàngcố gắng hết mức尽量小声 = cố gắng nói nhỏ
水电费shuǐdiànfèitiền điện nướcChia nhau hay tính chung tuỳ nơi
热水壶rèshuǐhúấm đun nước điệnNhiều nơi cấm dùng trong phòng
电器diànqìđồ điệnẤm đun, bếp điện, máy sấy…
功率gōnglǜcông suất大功率电器 = đồ điện công suất lớn
跳闸tiàozhánhảy cầu dao, sập aptomatKhi dùng quá tải điện
漏水lòushuǐrò nước, dột水管漏水 = ống nước bị rò
水龙头shuǐlóngtóuvòi nướcHay hỏng ở nhà vệ sinh chung

Người đi Đài Loan sẽ thấy chữ phồn thể: 宿舍 viết giống nhau, 熱水壺 = 热水壶, 漏水 giữ nguyên, 水龍頭 = 水龙头. Điều hoà ở Đài Loan thường gọi là 冷氣 (lěngqì), báo hỏng nói 冷氣壞了.

Nhận phòng và hỏi nội quy

Trong bài hội thoại mẫu Đăng ký ký túc xá, người phụ trách chỗ ở là chị Wáng. Công nhân mới đến chào, nói mình là người mới và đến làm thủ tục:

王姐 , 你好 , 我是 新来的 员工 , 来办理 住宿 。Wáng jiě , nǐ hǎo , wǒ shì xīn lái de yuángōng , lái bànlǐ zhùsù .Chào chị Wáng , em là nhân viên mới , đến làm thủ tục nhận phòng ở .Nghe cả bài ›

Câu hỏi đầu tiên nhiều người muốn biết là một phòng ở mấy người. Câu mẫu lấy từ bài Trên đường về ký túc xá:

宿舍 是 几 个人 一间 ?sùshè shì jǐ ge rén yì jiān ?Ký túc xá một phòng mấy người ?Nghe cả bài ›

Sau khi được báo số phòng, công nhân mới mừng rồi hỏi tiếp nội quy:

太好了 。 宿舍 有 什么 规定 吗 ?tài hǎo le . sùshè yǒu shénme guīdìng ma ?Tốt quá . Ký túc xá có quy định gì không ?Nghe cả bài ›

Chị Wáng trả lời bằng ba quy định trong một câu. Giờ đóng cửa ở đây là của hội thoại mẫu, ký túc xá của bạn có thể khác, nên bạn hỏi lại đúng nơi mình ở:

晚上 十一点 关门 , 不能 带 外人 过夜 , 不能用 大功率 电器 。wǎnshang shíyī diǎn guānmén , bù néng dài wàirén guòyè , bù néng yòng dà gōnglǜ diànqì .Mười một giờ tối đóng cửa , không được dẫn người ngoài ở qua đêm , không được dùng thiết bị điện công suất lớn .Nghe cả bài ›

Câu hỏi giờ đóng cửa ngắn nhất, lấy từ bài Nhận phòng ký túc xá:

晚上 几点 关门 ?wǎnshang jǐ diǎn guānmén ?Buổi tối mấy giờ đóng cửa ?Nghe cả bài ›

Nghe chị Wáng dặn xong, công nhân mới đáp đã hiểu rồi hỏi giờ có nước nóng:

明白了 。 热水 什么时候 有 ?míngbai le . rèshuǐ shénme shíhou yǒu ?Em hiểu rồi . Lúc nào có nước nóng ?Nghe cả bài ›

Sống chung với bạn cùng phòng: giờ giấc và tiền điện nước

Bạn cùng phòng có thể làm khác ca với bạn. Người làm ca đêm cần ngủ ban ngày, người làm ca ngày cần ngủ ban đêm. Nói rõ từ đầu dễ hơn để bực bội tích lại. Câu tự đặt dưới đây nhờ cả phòng nói nhỏ khi mình ngủ ban ngày:

我上夜班,白天要睡觉,大家说话小声一点,好吗?wǒ shàng yèbān, báitiān yào shuìjiào, dàjiā shuōhuà xiǎoshēng yìdiǎn, hǎo ma?Mình làm ca đêm, ban ngày phải ngủ, mọi người nói nhỏ một chút được không?

Câu nhắc giờ yên tĩnh dưới đây lấy từ bài nói chuyện với hàng xóm mới. Ở ký túc xá bạn dùng y như vậy, chỉ cần đổi giờ cho đúng nội quy nơi mình ở:

晚上 十点 后 尽量 别 太吵 。Wǎnshang shí diǎn hòu jǐnliàng bié tài chǎo.Sau mười giờ tối cố gắng đừng quá ồn.Nghe cả bài ›

Nếu ồn quá, trong hội thoại mẫu Chuẩn bị chuyển sang ca đêm, người hỏi muốn biết làm sao đổi sang chỗ yên tĩnh hơn. Câu trả lời là tìm quản lý ký túc xá. Chỗ ở của bạn có đổi được tầng hay không thì phải hỏi đúng người phụ trách:

找 宿舍 管理员 就行 。 她 会 帮你 换到 安静的 楼层 。zhǎo sùshè guǎnlǐ yuán jiù xíng . tā huì bāng nǐ huàn dào ānjìng de lóucéng .Tìm quản lý ký túc xá là được . Chị ấy sẽ giúp cháu chuyển sang tầng yên tĩnh .Nghe cả bài ›

Chuyện tiền điện nước dễ gây khó chịu nhất. Khi hoá đơn về, bạn mở lời bằng câu này, lấy từ bài Chia tiền điện nước internet với bạn cùng phòng:

这个月 水电费 出来了 。Zhège yuè shuǐdiànfèi chūlai le.Tháng này tiền điện nước tính ra rồi.Nghe cả bài ›

Trong cùng bài, sau khi cả phòng chia tiền xong vui vẻ, một người nói câu dưới đây. 处 (chǔ) ở đây là cư xử, sống với nhau:

室友 就得 这样 处 。Shìyǒu jiù děi zhèyàng chǔ.Bạn cùng phòng thì phải sống với nhau kiểu này chứ.Nghe cả bài ›

Bài hội thoại Tiền điện ký túc xá tăng gấp đôi cho thấy một lý do hay gặp: có người dùng đồ điện bị cấm mà không biết. Công nhân giải thích với chị Wáng:

新来的 室友 用了 电热水壶 , 我 不知道 不能 用 。xīn lái de shìyǒu yòng le diàn rèshuǐhú , wǒ bù zhīdào bù néng yòng .Bạn cùng phòng mới đến đã dùng ấm đun nước điện , em không biết không được dùng .Nghe cả bài ›

Chị Wáng giải thích vì sao không được dùng ấm đun nước. 跳闸 là nhảy cầu dao:

热水壶 功率 很大 , 宿舍 规定 不能 用 , 容易 跳闸 , 也 危险 。rèshuǐhú gōnglǜ hěn dà , sùshè guīdìng bù néng yòng , róngyì tiàozhá , yě wēixiǎn .Ấm đun nước công suất rất lớn , quy định ký túc xá không được dùng , dễ nhảy cầu dao , cũng nguy hiểm .Nghe cả bài ›

Báo hỏng điện, nước, điều hoà

Báo hỏng cần hai ý: cái gì và bị làm sao. Câu ngắn nhất cho điều hoà:

空调 好像坏了 。kōngtiáo hǎoxiàng huài le .Điều hoà hình như hỏng rồi .Nghe cả bài ›

Đèn hỏng thì bạn nói rõ phòng mình và nhờ người đến sửa. Câu tự đặt, xưng em với chị Wáng:

王姐,我们房间的灯坏了,能找人来修一下吗?Wáng jiě, wǒmen fángjiān de dēng huài le, néng zhǎo rén lái xiū yíxià ma?Chị Wáng, đèn phòng bọn em hỏng rồi, chị tìm người đến sửa giúp được không ạ?

Với nước, chữ cần nhớ là 漏水 (rò nước). Câu tự đặt dưới đây báo vòi nước nhà vệ sinh bị rò:

卫生间的水龙头一直在漏水。wèishēngjiān de shuǐlóngtóu yìzhí zài lòushuǐ.Vòi nước trong nhà vệ sinh cứ bị rò nước mãi.

Có hai chỗ hỏng thì báo luôn một lần. Trong bài Phàn nàn với chủ nhà về sự cố, người thuê vừa kể một chuyện xong thì nói thêm 另外 (ngoài ra):

另外 水管 也 漏水了 。Lìngwài shuǐguǎn yě lòushuǐ le.Ngoài ra ống nước cũng bị rò rồi.Nghe cả bài ›

Người nhận báo hỏng trong bài đó đáp lại như câu dưới đây. Nghe được 找人来修 là bạn biết đã có người lo:

我 马上 找 人 来修 。Wǒ mǎshàng zhǎo rén lái xiū.Tôi tìm người tới sửa ngay.Nghe cả bài ›

Có sự cố nhỏ mà cả phòng đã tự xử lý xong, vẫn nên báo quản lý. Câu dưới đây lấy từ bài Hoả hoạn nhỏ tại ký túc xá, sau khi đám cháy nhỏ đã được dập:

还是 要 告诉 管理员 。háishi yào gàosu guǎnlǐyuán .Vẫn nên báo cho quản lý .Nghe cả bài ›

Không tự tháo ổ điện hay đường nước nếu bạn không được giao việc đó. Chụp ảnh chỗ hỏng rồi đưa quản lý xem, vừa nhanh vừa đỡ phải tả bằng lời.

Dùng thế nào trong tình huống thật

Bảng dưới đây ghép câu theo tình huống hay gặp ở ký túc xá. Đổi tên người, số phòng cho đúng chỗ bạn ở.

Tình huốngCâu nên nóiNghĩa
Đến nhận phòng我是新来的员工,来办理住宿。Em là nhân viên mới, đến làm thủ tục chỗ ở.
Hỏi nội quy宿舍有什么规定吗?Ký túc xá có quy định gì không?
Hỏi giờ đóng cửa晚上几点关门?Buổi tối mấy giờ đóng cửa?
Nhờ bạn cùng phòng nói nhỏ说话小声一点,好吗?Nói nhỏ một chút được không?
Điều hoà hỏng空调好像坏了。Điều hoà hình như hỏng rồi.
Vòi nước rò水龙头一直在漏水。Vòi nước cứ bị rò mãi.

Khi báo hỏng, bạn nói theo thứ tự: gọi người, nói phòng nào, nói cái gì hỏng, nhờ sửa. Ví dụ: 王姐,305房间的空调坏了,能找人来修吗? (Chị Wáng, điều hoà phòng 305 hỏng rồi, chị tìm người sửa giúp được không?).

Những chỗ người mới hay nói sai

Muốn luyện thêm các tình huống sau giờ làm như nấu ăn chung, đi lại, gửi đồ về nhà, bạn mở Giao tiếp hoặc bài Nấu ăn Việt Nam ở ký túc xá.

Câu hỏi thường gặp

Ký túc xá tiếng Trung là gì?

Ký túc xá là 宿舍 (sùshè). Quản lý ký túc xá là 宿舍管理员, gọi tắt 宿管.

Bạn cùng phòng tiếng Trung nói thế nào?

Bạn cùng phòng là 室友 (shìyǒu). Ví dụ: 我的室友上夜班 (bạn cùng phòng của mình làm ca đêm).

Báo vòi nước bị rò nói thế nào?

Bạn nói 水龙头漏水了 (vòi nước bị rò rồi). Thêm số phòng và nhờ sửa: 能找人来修吗?

Nội quy ký túc xá có giống nhau không?

Không. Giờ đóng cửa, đồ điện được dùng, cách tính tiền điện nước khác nhau tuỳ nơi. Bạn hỏi quản lý: 宿舍有什么规定吗?

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 16/10/2026.