Tiếng Trung ở ký túc xá: bạn cùng phòng, giờ giấc, báo hỏng điện nước
Ở ký túc xá, bạn cần bốn nhóm câu: nhận phòng (我是新来的员工,来办理住宿), hỏi nội quy (宿舍有什么规定吗?), thoả thuận giờ giấc với bạn cùng phòng và báo hỏng (空调好像坏了 / 水管漏水了). Người bạn báo thường là quản lý ký túc xá (宿舍管理员). Bài này gom các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.
Ký túc xá là chỗ nghỉ sau ca làm. Nói được vài câu đúng lúc giúp bạn tránh hiểu lầm với bạn cùng phòng và sửa chỗ hỏng sớm, không phải chịu nóng hay mất nước mấy ngày.
Từ vựng ở ký túc xá
Bảng dưới đây là những chữ bạn sẽ gặp trên bảng nội quy, trong lời dặn của quản lý và khi báo hỏng.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|---|
| 宿舍 | sùshè | ký túc xá, phòng ở | Dùng cho cả toà nhà lẫn căn phòng |
| 宿舍管理员 | sùshè guǎnlǐyuán | quản lý ký túc xá | Gọi tắt là 宿管 (sùguǎn) |
| 室友 | shìyǒu | bạn cùng phòng | Không dùng 朋友 cho nghĩa này |
| 住宿 | zhùsù | chỗ ở, việc ở | 办理住宿 = làm thủ tục nhận chỗ ở |
| 规定 | guīdìng | quy định | 宿舍规定 = nội quy ký túc xá |
| 关门 | guānmén | đóng cửa | 几点关门? = mấy giờ đóng cửa? |
| 过夜 | guòyè | ở qua đêm | Nhiều nơi cấm người ngoài ở qua đêm |
| 外人 | wàirén | người ngoài | Người không ở ký túc xá |
| 楼层 | lóucéng | tầng lầu | 换楼层 = đổi sang tầng khác |
| 尽量 | jǐnliàng | cố gắng hết mức | 尽量小声 = cố gắng nói nhỏ |
| 水电费 | shuǐdiànfèi | tiền điện nước | Chia nhau hay tính chung tuỳ nơi |
| 热水壶 | rèshuǐhú | ấm đun nước điện | Nhiều nơi cấm dùng trong phòng |
| 电器 | diànqì | đồ điện | Ấm đun, bếp điện, máy sấy… |
| 功率 | gōnglǜ | công suất | 大功率电器 = đồ điện công suất lớn |
| 跳闸 | tiàozhá | nhảy cầu dao, sập aptomat | Khi dùng quá tải điện |
| 漏水 | lòushuǐ | rò nước, dột | 水管漏水 = ống nước bị rò |
| 水龙头 | shuǐlóngtóu | vòi nước | Hay hỏng ở nhà vệ sinh chung |
Người đi Đài Loan sẽ thấy chữ phồn thể: 宿舍 viết giống nhau, 熱水壺 = 热水壶, 漏水 giữ nguyên, 水龍頭 = 水龙头. Điều hoà ở Đài Loan thường gọi là 冷氣 (lěngqì), báo hỏng nói 冷氣壞了.
Nhận phòng và hỏi nội quy
Trong bài hội thoại mẫu Đăng ký ký túc xá, người phụ trách chỗ ở là chị Wáng. Công nhân mới đến chào, nói mình là người mới và đến làm thủ tục:
Câu hỏi đầu tiên nhiều người muốn biết là một phòng ở mấy người. Câu mẫu lấy từ bài Trên đường về ký túc xá:
Sau khi được báo số phòng, công nhân mới mừng rồi hỏi tiếp nội quy:
Chị Wáng trả lời bằng ba quy định trong một câu. Giờ đóng cửa ở đây là của hội thoại mẫu, ký túc xá của bạn có thể khác, nên bạn hỏi lại đúng nơi mình ở:
Câu hỏi giờ đóng cửa ngắn nhất, lấy từ bài Nhận phòng ký túc xá:
Nghe chị Wáng dặn xong, công nhân mới đáp đã hiểu rồi hỏi giờ có nước nóng:
Sống chung với bạn cùng phòng: giờ giấc và tiền điện nước
Bạn cùng phòng có thể làm khác ca với bạn. Người làm ca đêm cần ngủ ban ngày, người làm ca ngày cần ngủ ban đêm. Nói rõ từ đầu dễ hơn để bực bội tích lại. Câu tự đặt dưới đây nhờ cả phòng nói nhỏ khi mình ngủ ban ngày:
Câu nhắc giờ yên tĩnh dưới đây lấy từ bài nói chuyện với hàng xóm mới. Ở ký túc xá bạn dùng y như vậy, chỉ cần đổi giờ cho đúng nội quy nơi mình ở:
Nếu ồn quá, trong hội thoại mẫu Chuẩn bị chuyển sang ca đêm, người hỏi muốn biết làm sao đổi sang chỗ yên tĩnh hơn. Câu trả lời là tìm quản lý ký túc xá. Chỗ ở của bạn có đổi được tầng hay không thì phải hỏi đúng người phụ trách:
Chuyện tiền điện nước dễ gây khó chịu nhất. Khi hoá đơn về, bạn mở lời bằng câu này, lấy từ bài Chia tiền điện nước internet với bạn cùng phòng:
Trong cùng bài, sau khi cả phòng chia tiền xong vui vẻ, một người nói câu dưới đây. 处 (chǔ) ở đây là cư xử, sống với nhau:
Bài hội thoại Tiền điện ký túc xá tăng gấp đôi cho thấy một lý do hay gặp: có người dùng đồ điện bị cấm mà không biết. Công nhân giải thích với chị Wáng:
Chị Wáng giải thích vì sao không được dùng ấm đun nước. 跳闸 là nhảy cầu dao:
Báo hỏng điện, nước, điều hoà
Báo hỏng cần hai ý: cái gì và bị làm sao. Câu ngắn nhất cho điều hoà:
Đèn hỏng thì bạn nói rõ phòng mình và nhờ người đến sửa. Câu tự đặt, xưng em với chị Wáng:
Với nước, chữ cần nhớ là 漏水 (rò nước). Câu tự đặt dưới đây báo vòi nước nhà vệ sinh bị rò:
Có hai chỗ hỏng thì báo luôn một lần. Trong bài Phàn nàn với chủ nhà về sự cố, người thuê vừa kể một chuyện xong thì nói thêm 另外 (ngoài ra):
Người nhận báo hỏng trong bài đó đáp lại như câu dưới đây. Nghe được 找人来修 là bạn biết đã có người lo:
Có sự cố nhỏ mà cả phòng đã tự xử lý xong, vẫn nên báo quản lý. Câu dưới đây lấy từ bài Hoả hoạn nhỏ tại ký túc xá, sau khi đám cháy nhỏ đã được dập:
Không tự tháo ổ điện hay đường nước nếu bạn không được giao việc đó. Chụp ảnh chỗ hỏng rồi đưa quản lý xem, vừa nhanh vừa đỡ phải tả bằng lời.
Dùng thế nào trong tình huống thật
Bảng dưới đây ghép câu theo tình huống hay gặp ở ký túc xá. Đổi tên người, số phòng cho đúng chỗ bạn ở.
| Tình huống | Câu nên nói | Nghĩa |
|---|---|---|
| Đến nhận phòng | 我是新来的员工,来办理住宿。 | Em là nhân viên mới, đến làm thủ tục chỗ ở. |
| Hỏi nội quy | 宿舍有什么规定吗? | Ký túc xá có quy định gì không? |
| Hỏi giờ đóng cửa | 晚上几点关门? | Buổi tối mấy giờ đóng cửa? |
| Nhờ bạn cùng phòng nói nhỏ | 说话小声一点,好吗? | Nói nhỏ một chút được không? |
| Điều hoà hỏng | 空调好像坏了。 | Điều hoà hình như hỏng rồi. |
| Vòi nước rò | 水龙头一直在漏水。 | Vòi nước cứ bị rò mãi. |
Khi báo hỏng, bạn nói theo thứ tự: gọi người, nói phòng nào, nói cái gì hỏng, nhờ sửa. Ví dụ: 王姐,305房间的空调坏了,能找人来修吗? (Chị Wáng, điều hoà phòng 305 hỏng rồi, chị tìm người sửa giúp được không?).
Những chỗ người mới hay nói sai
- Gọi bạn cùng phòng là 朋友: 朋友 là bạn bè nói chung. Bạn ở cùng phòng là 室友 (shìyǒu).
- Chỉ nói 坏了 cho mọi chỗ hỏng nước: 坏了 vẫn hiểu được, nhưng nước rò thì nói 漏水 sẽ rõ hơn, người sửa biết mang gì đến.
- Không nói phòng số mấy: quản lý trông nhiều phòng. Thiếu số phòng thì người sửa không biết đến đâu.
- Dùng 你 với quản lý lớn tuổi: gọi 王姐, 王阿姨 hoặc dùng 您 cho lịch sự.
- Im lặng chịu đựng chuyện ồn: để lâu dễ thành cãi nhau. Nói sớm, nói nhẹ: 说话小声一点,好吗?
Muốn luyện thêm các tình huống sau giờ làm như nấu ăn chung, đi lại, gửi đồ về nhà, bạn mở Giao tiếp hoặc bài Nấu ăn Việt Nam ở ký túc xá.
Câu hỏi thường gặp
Ký túc xá tiếng Trung là gì?
Ký túc xá là 宿舍 (sùshè). Quản lý ký túc xá là 宿舍管理员, gọi tắt 宿管.
Bạn cùng phòng tiếng Trung nói thế nào?
Bạn cùng phòng là 室友 (shìyǒu). Ví dụ: 我的室友上夜班 (bạn cùng phòng của mình làm ca đêm).
Báo vòi nước bị rò nói thế nào?
Bạn nói 水龙头漏水了 (vòi nước bị rò rồi). Thêm số phòng và nhờ sửa: 能找人来修吗?
Nội quy ký túc xá có giống nhau không?
Không. Giờ đóng cửa, đồ điện được dùng, cách tính tiền điện nước khác nhau tuỳ nơi. Bạn hỏi quản lý: 宿舍有什么规定吗?
Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 16/10/2026.