Đổi ca tiếng Trung: xin đổi ca, nhờ người làm thay, báo tổ trưởng
Đổi ca tiếng Trung là 换班 (huànbān): hai người đổi ca cho nhau. Nhờ người khác vào làm chỗ mình khi mình vắng là 顶班 (dǐngbān). Còn 倒班 (dǎobān) là làm ca ngày, ca đêm luân phiên theo lịch chung. Ở xưởng, ba từ này hay bị gọi chung là đổi ca, nhưng dùng nhầm thì tổ trưởng hiểu sai việc bạn xin.
Bài dưới đây có bảng từ, câu mẫu xin đổi ca với tổ trưởng (组长), câu nhờ đồng nghiệp, câu hỏi lịch ca, và thứ tự nói trong một lần xin đổi ca. Câu mẫu lấy từ các hội thoại nhà xưởng trên 123tiengtrung.com. Quy định đổi ca, giấy tờ, phụ cấp mỗi xưởng một khác, nên bài không nêu; bạn hỏi tổ trưởng ở chỗ mình làm.
Bảng từ: 换班, 顶班, 倒班 và các từ đi kèm
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| 换班 | huànbān | đổi ca (hai người đổi cho nhau) | Bạn làm ca của người kia, người kia làm ca của bạn |
| 换个班 | huàn ge bān | đổi ca (cách nói thường ngày) | Xin đổi một lần, giọng nhẹ nhàng |
| 顶班 | dǐngbān | làm thay ca của người vắng | Bạn nghỉ, có người vào làm chỗ bạn |
| 替班 | tìbān | làm thay (gần nghĩa 顶班) | Cũng dùng khi nhờ người làm thay |
| 倒班 | dǎobān | làm ca luân phiên | Cả tổ lần lượt làm ca ngày rồi ca đêm theo lịch |
| 白班 / 夜班 | báibān / yèbān | ca ngày / ca đêm | 上白班: làm ca ngày; 上夜班: làm ca đêm |
| 轮流 | lúnliú | lần lượt, luân phiên | Hay đi cùng khi giải thích 倒班 |
| 排班表 | páibān biǎo | lịch phân ca | Bảng ghi ai làm ca nào |
| 申请单 | shēnqǐng dān | đơn xin | 换班申请单: đơn xin đổi ca |
| 签字 | qiānzì | ký tên | Ký vào đơn |
| 隔壁工位 | gébì gōngwèi | chỗ làm bên cạnh | Người đứng máy, ngồi bàn cạnh bạn |
| 组长 / 车间主任 | zǔzhǎng / chējiān zhǔrèn | tổ trưởng / quản đốc xưởng | Người bạn báo khi đổi ca |
Cặp hay lẫn nhất là 换班 và 顶班. 换班 là đổi: hôm nay bạn làm ca của chị ấy, hôm khác chị ấy làm ca của bạn. 顶班 là thay: bạn vắng, có người vào làm, không nhất thiết phải đổi lại. Nói 换班 trong khi thật ra bạn muốn nghỉ và nhờ người làm thay, tổ trưởng sẽ hỏi lại đổi với ai, đổi ngày nào.
Về 倒班: người Việt ở xưởng hay gọi cả 倒班 là đổi ca, và câu mẫu bên dưới cũng dịch như vậy. Hiểu cho đúng: 倒班 là chế độ làm luân phiên ca ngày, ca đêm của cả tổ theo lịch, không phải bạn xin đổi riêng với ai.
Xin đổi ca với tổ trưởng: câu mẫu theo thứ tự
Trong hội thoại mẫu Xin đổi ca để đi gia hạn giấy phép cư trú, một công nhân đang làm ca đêm cần một ngày làm ban ngày để đi làm giấy tờ. Câu mở lời có đủ ba ý: gọi tổ trưởng, nói ngày, nói việc muốn xin:
换个班 là cách nói nhẹ của 换班; chữ 个 làm câu mềm hơn. Cuối câu có 可以吗 để hỏi ý tổ trưởng, không phải báo cho có. Tổ trưởng hỏi lại lý do:
Bạn nói lý do thật ngắn. Sau đó tổ trưởng hỏi tiếp hai điều anh cần biết để sắp người: tuần đó bạn làm ca nào, và đổi với ai:
Câu trả lời tốt nhất là bạn đã hỏi đồng nghiệp trước, và người đó đồng ý:
问过…了 nghĩa là đã hỏi rồi; 愿意 là đồng ý, sẵn lòng. Nghe vậy, tổ trưởng chuyển sang giấy tờ, bắt đầu bằng 那 (vậy thì) để nối tiếp lời công nhân vừa nói:
Bạn hỏi lấy đơn ở đâu:
Sau khi chỉ chỗ lấy đơn và dặn nộp sớm, cuối cuộc nói chuyện tổ trưởng chốt:
Thủ tục trong hội thoại mẫu là của xưởng đó: điền đơn, cả hai người ký, rồi đưa tổ trưởng ký. Xưởng của bạn có thể làm khác, nên câu 申请单在哪里拿 là câu nên hỏi, kể cả khi bạn nghĩ mình đã biết.
Nhờ đồng nghiệp đổi ca hoặc làm thay
Trước khi gặp tổ trưởng, thường bạn phải hỏi đồng nghiệp trước. Trong hội thoại mẫu Đề nghị đổi ca với đồng nghiệp, một công nhân muốn nghỉ cuối tuần nên nói với chị làm cùng:
Rồi cô hỏi chị có đổi ca với mình được không. Chị đồng nghiệp đồng ý, và nói rõ mình rảnh:
Được giúp thì cảm ơn. Trong hội thoại, chị đồng nghiệp còn nói thêm một câu giữ tình đồng nghiệp: lần sau chị có việc thì cũng nhờ lại em:
Khi bạn nghỉ vài ngày liền, không đổi lại được, thì việc của bạn cần người làm thay. Trong hội thoại mẫu Xin nghỉ phép về dự đám cưới em gái, công nhân hỏi tổ trưởng:
Tổ trưởng dặn lập danh sách bàn giao trước. Công nhân đáp lời, rồi đề xuất người làm thay:
Câu mở đầu bằng 好的 vì đang đáp lời tổ trưởng vừa dặn. 让…来顶班 là nhờ ai đó đến làm thay. Muốn tự hỏi đồng nghiệp, bạn nói ngắn hơn:
顶一下班 là cách nói thường ngày, chữ 一下 làm lời nhờ nhẹ đi. Với đồng nghiệp nam lớn tuổi hơn, đổi chị thành anh trong lời Việt; câu tiếng Trung giữ nguyên.
Hỏi lịch ca và nghe hiểu chữ 倒班
Muốn đổi ca thì trước hết phải biết lịch. Trong hội thoại mẫu Hỏi lịch phân ca tháng sau, công nhân hỏi tổ trưởng:
出来了吗 ở đây nghĩa là đã có chưa. Khi xưởng chuyển sang làm luân phiên, bạn sẽ nghe chữ 倒班. Trong hội thoại mẫu Thảo luận về ca làm việc, công nhân mới chưa hiểu nên hỏi:
Người kia giải thích:
Câu giải thích này chính là nghĩa của 倒班: ca ngày và ca đêm thay phiên nhau. Khác với 换班 là đổi riêng giữa hai người vì một việc cụ thể. Muốn ôn kỹ thêm các câu ngày đầu ở xưởng, xem bài tiếng Trung ngày đầu đi làm ở xưởng.
Dùng thế nào trong tình huống thật
Một lần xin đổi ca thường đi qua các bước dưới đây. Đi đúng thứ tự thì lúc gặp tổ trưởng, câu hỏi nào của anh ấy bạn cũng đã có sẵn câu trả lời.
- Hỏi đồng nghiệp trước. Nói rõ ngày nào, ca nào. Chưa có ai đồng ý thì chưa nên báo tổ trưởng.
- Báo tổ trưởng, nói đủ ba ý: ngày nào, đổi với ai, vì sao. Mở lời bằng mẫu 组长,我…想跟同事换个班,可以吗?
- Hỏi thủ tục: cần đơn không, lấy đơn ở đâu, ai ký. Điền xong thì đưa tổ trưởng.
- Xem lại lịch: sau khi được duyệt, xem lại 排班表 hoặc hỏi tổ trưởng thêm một lần để chắc tên mình đã ở đúng ca.
- Nếu là làm thay: bàn giao việc cho người làm thay trước khi nghỉ: làm những việc gì, đồ để ở đâu, gặp chuyện thì hỏi ai.
Đổi ca với đồng nghiệp người Trung Quốc cũng dùng đúng các câu này. Nhiều người gọi đồng nghiệp nữ lớn tuổi hơn là 姐, nam là 哥 cho thân mật, thay vì gọi trống không. Nếu bạn cần xin nghỉ hẳn chứ không đổi ca, xem bài xin nghỉ phép và tăng ca ở xưởng.
Những chỗ người mới hay nói nhầm
- Dùng 换班 khi muốn nghỉ và nhờ người làm thay. Muốn người khác vào làm chỗ mình mà không đổi lại, dùng 顶班 hoặc 替班.
- Hiểu 倒班 là xin đổi ca. 倒班 là lịch luân phiên của cả tổ; nghe 下周开始倒班 là đang nghe thông báo, không phải lời xin.
- Chỉ nói 我想换班 mà không nói ngày, không nói đổi với ai. Tổ trưởng sẽ phải hỏi lại, như trong hội thoại mẫu: 跟谁换?
- Đổi riêng với đồng nghiệp mà không báo tổ trưởng. Lịch phân ca vẫn ghi tên cũ, đến ngày đó dễ thành chuyện không ai biết ai làm.
- Quên cảm ơn và hứa giúp lại. Một câu như 下次你有事也找我 giữ được lòng người đã đổi ca cho bạn.
Muốn học trọn các tình huống đi làm theo thứ tự, chọn mục tiêu đi làm trong Lộ trình; từ mới trong bài này ôn lại ở Từ vựng.
Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
换班 và 倒班 khác nhau thế nào?
换班 là đổi ca giữa hai người, thường vì một việc riêng. 倒班 là cả tổ làm luân phiên ca ngày, ca đêm theo lịch chung.
Muốn nhờ người làm thay ca thì nói sao?
Với đồng nghiệp: 你能帮我顶一下班吗? (Chị làm thay ca giúp em được không?). Với tổ trưởng: 我让同事来顶班,可以吗?
Đổi ca có cần làm đơn không?
Tuỳ xưởng. Trong hội thoại mẫu, hai người điền 换班申请单 và cùng ký. Hỏi tổ trưởng chỗ bạn: 要填申请单吗?
Ca ngày, ca đêm tiếng Trung là gì?
Ca ngày là 白班 (báibān), ca đêm là 夜班 (yèbān). Làm ca ngày nói 上白班, làm ca đêm nói 上夜班.
Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 19/10/2026.