Đổi ca tiếng Trung: xin đổi ca, nhờ người làm thay, báo tổ trưởng

Tiếng Trung đi làm · HSK3 · Cập nhật 19/10/2026

Đổi ca tiếng Trung: 换班, 顶班, 倒班 và cách báo tổ trưởng

Đổi ca tiếng Trung là 换班 (huànbān): hai người đổi ca cho nhau. Nhờ người khác vào làm chỗ mình khi mình vắng là 顶班 (dǐngbān). Còn 倒班 (dǎobān) là làm ca ngày, ca đêm luân phiên theo lịch chung. Ở xưởng, ba từ này hay bị gọi chung là đổi ca, nhưng dùng nhầm thì tổ trưởng hiểu sai việc bạn xin.

Bài dưới đây có bảng từ, câu mẫu xin đổi ca với tổ trưởng (组长), câu nhờ đồng nghiệp, câu hỏi lịch ca, và thứ tự nói trong một lần xin đổi ca. Câu mẫu lấy từ các hội thoại nhà xưởng trên 123tiengtrung.com. Quy định đổi ca, giấy tờ, phụ cấp mỗi xưởng một khác, nên bài không nêu; bạn hỏi tổ trưởng ở chỗ mình làm.

Bảng từ: 换班, 顶班, 倒班 và các từ đi kèm

TừPinyinNghĩaDùng khi
换班huànbānđổi ca (hai người đổi cho nhau)Bạn làm ca của người kia, người kia làm ca của bạn
换个班huàn ge bānđổi ca (cách nói thường ngày)Xin đổi một lần, giọng nhẹ nhàng
顶班dǐngbānlàm thay ca của người vắngBạn nghỉ, có người vào làm chỗ bạn
替班tìbānlàm thay (gần nghĩa 顶班)Cũng dùng khi nhờ người làm thay
倒班dǎobānlàm ca luân phiênCả tổ lần lượt làm ca ngày rồi ca đêm theo lịch
白班 / 夜班báibān / yèbānca ngày / ca đêm上白班: làm ca ngày; 上夜班: làm ca đêm
轮流lúnliúlần lượt, luân phiênHay đi cùng khi giải thích 倒班
排班表páibān biǎolịch phân caBảng ghi ai làm ca nào
申请单shēnqǐng dānđơn xin换班申请单: đơn xin đổi ca
签字qiānzìký tênKý vào đơn
隔壁工位gébì gōngwèichỗ làm bên cạnhNgười đứng máy, ngồi bàn cạnh bạn
组长 / 车间主任zǔzhǎng / chējiān zhǔrèntổ trưởng / quản đốc xưởngNgười bạn báo khi đổi ca

Cặp hay lẫn nhất là 换班 và 顶班. 换班 là đổi: hôm nay bạn làm ca của chị ấy, hôm khác chị ấy làm ca của bạn. 顶班 là thay: bạn vắng, có người vào làm, không nhất thiết phải đổi lại. Nói 换班 trong khi thật ra bạn muốn nghỉ và nhờ người làm thay, tổ trưởng sẽ hỏi lại đổi với ai, đổi ngày nào.

Về 倒班: người Việt ở xưởng hay gọi cả 倒班 là đổi ca, và câu mẫu bên dưới cũng dịch như vậy. Hiểu cho đúng: 倒班 là chế độ làm luân phiên ca ngày, ca đêm của cả tổ theo lịch, không phải bạn xin đổi riêng với ai.

Xin đổi ca với tổ trưởng: câu mẫu theo thứ tự

Trong hội thoại mẫu Xin đổi ca để đi gia hạn giấy phép cư trú, một công nhân đang làm ca đêm cần một ngày làm ban ngày để đi làm giấy tờ. Câu mở lời có đủ ba ý: gọi tổ trưởng, nói ngày, nói việc muốn xin:

组长 , 我 下周三 想 跟 同事 换个班 , 可以吗 ?zǔzhǎng , wǒ xià zhōusān xiǎng gēn tóngshì huàn ge bān , kěyǐ ma ?Tổ trưởng , thứ Tư tuần sau em muốn đổi ca với đồng nghiệp , được không ?Nghe cả bài ›

换个班 là cách nói nhẹ của 换班; chữ 个 làm câu mềm hơn. Cuối câu có 可以吗 để hỏi ý tổ trưởng, không phải báo cho có. Tổ trưởng hỏi lại lý do:

为什么 要 换 ?wèishénme yào huàn ?Tại sao phải đổi ?Nghe cả bài ›

Bạn nói lý do thật ngắn. Sau đó tổ trưởng hỏi tiếp hai điều anh cần biết để sắp người: tuần đó bạn làm ca nào, và đổi với ai:

你 那周 是 夜班 吧 ? 跟谁 换 ?nǐ nà zhōu shì yèbān ba ? gēn shéi huàn ?Tuần đó em làm ca đêm phải không ? Đổi với ai ?Nghe cả bài ›

Câu trả lời tốt nhất là bạn đã hỏi đồng nghiệp trước, và người đó đồng ý:

我 问过 隔壁工位的 同事了 , 她 愿意 跟我换 。wǒ wèn guo gébì gōngwèi de tóngshì le , tā yuànyì gēn wǒ huàn .Em đã hỏi chị đồng nghiệp ở chỗ làm bên cạnh , chị ấy đồng ý đổi với em .Nghe cả bài ›

问过…了 nghĩa là đã hỏi rồi; 愿意 là đồng ý, sẵn lòng. Nghe vậy, tổ trưởng chuyển sang giấy tờ, bắt đầu bằng 那 (vậy thì) để nối tiếp lời công nhân vừa nói:

那 你们俩 要 填 换班 申请单 , 两个人 都要 签字 。nà nǐmen liǎ yào tián huànbān shēnqǐng dān , liǎng gè rén dōu yào qiānzì .Vậy hai em phải điền đơn xin đổi ca , cả hai người đều phải ký tên .Nghe cả bài ›

Bạn hỏi lấy đơn ở đâu:

申请单 在哪里 拿 ?shēnqǐng dān zài nǎlǐ ná ?Đơn lấy ở đâu ?Nghe cả bài ›

Sau khi chỉ chỗ lấy đơn và dặn nộp sớm, cuối cuộc nói chuyện tổ trưởng chốt:

好 , 填好了 拿给我 签字 。hǎo , tián hǎo le ná gěi wǒ qiānzì .Được , điền xong mang đến cho anh ký .Nghe cả bài ›

Thủ tục trong hội thoại mẫu là của xưởng đó: điền đơn, cả hai người ký, rồi đưa tổ trưởng ký. Xưởng của bạn có thể làm khác, nên câu 申请单在哪里拿 là câu nên hỏi, kể cả khi bạn nghĩ mình đã biết.

Nhờ đồng nghiệp đổi ca hoặc làm thay

Trước khi gặp tổ trưởng, thường bạn phải hỏi đồng nghiệp trước. Trong hội thoại mẫu Đề nghị đổi ca với đồng nghiệp, một công nhân muốn nghỉ cuối tuần nên nói với chị làm cùng:

这周末 我 想 请假 。zhè zhōumò wǒ xiǎng qǐngjià .Cuối tuần này em muốn xin nghỉ .Nghe cả bài ›

Rồi cô hỏi chị có đổi ca với mình được không. Chị đồng nghiệp đồng ý, và nói rõ mình rảnh:

我 这周末 没 事 。wǒ zhè zhōumò méi shì .chị cuối tuần này không có việc gì .Nghe cả bài ›

Được giúp thì cảm ơn. Trong hội thoại, chị đồng nghiệp còn nói thêm một câu giữ tình đồng nghiệp: lần sau chị có việc thì cũng nhờ lại em:

下次 我 有 事 也 找 你 。xiàcì wǒ yǒu shì yě zhǎo nǐ .Lần sau chị có việc cũng tìm em .Nghe cả bài ›

Khi bạn nghỉ vài ngày liền, không đổi lại được, thì việc của bạn cần người làm thay. Trong hội thoại mẫu Xin nghỉ phép về dự đám cưới em gái, công nhân hỏi tổ trưởng:

我 走了 以后 , 物料的 工作 谁 来做 ?wǒ zǒu le yǐhòu , wùliào de gōngzuò shéi lái zuò ?Sau khi em đi , công việc vật tư ai làm ?Nghe cả bài ›

Tổ trưởng dặn lập danh sách bàn giao trước. Công nhân đáp lời, rồi đề xuất người làm thay:

好的 。 我 让 上次 帮过忙的 同事 来 顶班 , 可以吗 ?hǎo de . wǒ ràng shàngcì bāng guo máng de tóngshì lái dǐngbān , kěyǐ ma ?Vâng . Em nhờ đồng nghiệp đã giúp lần trước đến làm thay , được không ?Nghe cả bài ›

Câu mở đầu bằng 好的 vì đang đáp lời tổ trưởng vừa dặn. 让…来顶班 là nhờ ai đó đến làm thay. Muốn tự hỏi đồng nghiệp, bạn nói ngắn hơn:

你能帮我顶一下班吗?Nǐ néng bāng wǒ dǐng yíxià bān ma?Chị làm thay ca giúp em được không?

顶一下班 là cách nói thường ngày, chữ 一下 làm lời nhờ nhẹ đi. Với đồng nghiệp nam lớn tuổi hơn, đổi chị thành anh trong lời Việt; câu tiếng Trung giữ nguyên.

Hỏi lịch ca và nghe hiểu chữ 倒班

Muốn đổi ca thì trước hết phải biết lịch. Trong hội thoại mẫu Hỏi lịch phân ca tháng sau, công nhân hỏi tổ trưởng:

组长 , 下个月的 排班表 出来了 吗 ?zǔzhǎng , xià gè yuè de páibān biǎo chūlai le ma ?Tổ trưởng , lịch phân ca tháng sau có chưa ?Nghe cả bài ›

出来了吗 ở đây nghĩa là đã có chưa. Khi xưởng chuyển sang làm luân phiên, bạn sẽ nghe chữ 倒班. Trong hội thoại mẫu Thảo luận về ca làm việc, công nhân mới chưa hiểu nên hỏi:

什么 是 倒班 ?shénme shì dǎobān ?Đổi ca là gì ?Nghe cả bài ›

Người kia giải thích:

就是 白班 和 夜班 轮流 。jiùshì báibān hé yèbān lúnliú .Tức là ca ngày và ca đêm luân phiên .Nghe cả bài ›

Câu giải thích này chính là nghĩa của 倒班: ca ngày và ca đêm thay phiên nhau. Khác với 换班 là đổi riêng giữa hai người vì một việc cụ thể. Muốn ôn kỹ thêm các câu ngày đầu ở xưởng, xem bài tiếng Trung ngày đầu đi làm ở xưởng.

Dùng thế nào trong tình huống thật

Một lần xin đổi ca thường đi qua các bước dưới đây. Đi đúng thứ tự thì lúc gặp tổ trưởng, câu hỏi nào của anh ấy bạn cũng đã có sẵn câu trả lời.

  1. Hỏi đồng nghiệp trước. Nói rõ ngày nào, ca nào. Chưa có ai đồng ý thì chưa nên báo tổ trưởng.
  2. Báo tổ trưởng, nói đủ ba ý: ngày nào, đổi với ai, vì sao. Mở lời bằng mẫu 组长,我…想跟同事换个班,可以吗?
  3. Hỏi thủ tục: cần đơn không, lấy đơn ở đâu, ai ký. Điền xong thì đưa tổ trưởng.
  4. Xem lại lịch: sau khi được duyệt, xem lại 排班表 hoặc hỏi tổ trưởng thêm một lần để chắc tên mình đã ở đúng ca.
  5. Nếu là làm thay: bàn giao việc cho người làm thay trước khi nghỉ: làm những việc gì, đồ để ở đâu, gặp chuyện thì hỏi ai.

Đổi ca với đồng nghiệp người Trung Quốc cũng dùng đúng các câu này. Nhiều người gọi đồng nghiệp nữ lớn tuổi hơn là 姐, nam là 哥 cho thân mật, thay vì gọi trống không. Nếu bạn cần xin nghỉ hẳn chứ không đổi ca, xem bài xin nghỉ phép và tăng ca ở xưởng.

Những chỗ người mới hay nói nhầm

Muốn học trọn các tình huống đi làm theo thứ tự, chọn mục tiêu đi làm trong Lộ trình; từ mới trong bài này ôn lại ở Từ vựng.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

换班 và 倒班 khác nhau thế nào?

换班 là đổi ca giữa hai người, thường vì một việc riêng. 倒班 là cả tổ làm luân phiên ca ngày, ca đêm theo lịch chung.

Muốn nhờ người làm thay ca thì nói sao?

Với đồng nghiệp: 你能帮我顶一下班吗? (Chị làm thay ca giúp em được không?). Với tổ trưởng: 我让同事来顶班,可以吗?

Đổi ca có cần làm đơn không?

Tuỳ xưởng. Trong hội thoại mẫu, hai người điền 换班申请单 và cùng ký. Hỏi tổ trưởng chỗ bạn: 要填申请单吗?

Ca ngày, ca đêm tiếng Trung là gì?

Ca ngày là 白班 (báibān), ca đêm là 夜班 (yèbān). Làm ca ngày nói 上白班, làm ca đêm nói 上夜班.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 19/10/2026.