Tiếng Trung an toàn lao động ở xưởng: biển báo và câu cảnh báo

Tiếng Trung đi làm · HSK3 · Cập nhật 15/10/2026

Muốn hiểu tiếng Trung an toàn lao động ở xưởng, bạn bắt đầu từ màu của biển báo: đỏ là cấm (禁止), vàng là cảnh báo (当心), xanh dương là bắt buộc (必须), xanh lá là lối thoát hiểm (安全出口). Sau đó học vài câu cảnh báo ngắn như 小心, 快停机 và câu hỏi về đồ bảo hộ. Bài này gom đủ các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.

Ở xưởng, nghe nhầm một câu dặn về máy hay về đồ bảo hộ có thể gây chấn thương. Bạn không cần giỏi tiếng Trung mới an toàn, nhưng bạn cần nhận ra ngay vài chữ trên biển và vài câu người khác hét lên khi có sự cố.

Đọc biển báo an toàn theo màu

Biển báo ở xưởng Trung Quốc chia theo màu và hình. Nhớ được màu là bạn đã đoán đúng một nửa nghĩa, kể cả khi chưa đọc được hết chữ. Trong bài hội thoại mẫu Biển báo an toàn trong xưởng, một thợ cả giải thích cho công nhân mới từng loại biển.

Đầu tiên là biển màu đỏ. Chữ hay gặp nhất trên biển đỏ là 禁止 (jìnzhǐ), nghĩa là cấm:

红色 是 禁止标志 , 比如 禁止吸烟 、 禁止明火 。hóngsè shì jìnzhǐ biāozhì , bǐrú jìnzhǐ xīyān , jìnzhǐ mínghuǒ .Màu đỏ là biển cấm , ví dụ cấm hút thuốc , cấm lửa trần .Nghe cả bài ›

Biển màu vàng là biển cảnh báo, thường mở đầu bằng 当心 (dāngxīn), nghĩa là cẩn thận, coi chừng. Chữ 触电 (chùdiàn) là bị điện giật:

黄色的是 警告标志 , 这个 是 提醒 当心 触电 。huángsè de shì jǐnggào biāozhì , zhège shì tíxǐng dāngxīn chùdiàn .Màu vàng là biển cảnh báo , biển này nhắc cẩn thận điện giật .Nghe cả bài ›

Công nhân mới hỏi tiếp về loại biển mình từng thấy cạnh máy:

蓝色的 牌子 呢 ? 我 在 机器 旁边 看到过 。lánsè de páizi ne ? wǒ zài jīqì pángbiān kàn dào guo .Biển màu xanh dương thì sao ? Cháu đã từng thấy ở bên cạnh máy .Nghe cả bài ›

Thợ cả trả lời rằng biển xanh dương là biển bắt buộc, chữ chính là 必须 (bìxū), nghĩa là phải làm:

蓝色 是 指令标志 , 意思是 必须 这样做 , 比如 必须 戴 护目镜 。lánsè shì zhǐlìng biāozhì , yìsi shì bìxū zhèyàng zuò , bǐrú bìxū dài hùmùjìng .Màu xanh dương là biển bắt buộc , nghĩa là bắt buộc phải làm như vậy , ví dụ phải đeo kính bảo hộ .Nghe cả bài ›

Khi được hỏi về biển màu xanh lá, công nhân mới đáp như câu dưới đây. Câu này xưng cháu vì đang nói với người lớn tuổi hơn:

绿色的 我 知道 , 是 安全出口 。lǜsè de wǒ zhīdào , shì ānquán chūkǒu .Màu xanh lá cháu biết , là lối thoát hiểm .Nghe cả bài ›

Bảng chữ trên biển báo nên thuộc trước khi vào xưởng

Dưới đây là những cụm hay in trên biển an toàn. Bạn không cần viết được, chỉ cần nhìn là nhận ra. Mỗi xưởng có thể dùng thêm biển riêng cho máy của mình, nên tuần đầu hãy đi một vòng và hỏi người hướng dẫn những biển bạn chưa hiểu.

Chữ trên biểnPinyinNghĩaLoại biển
禁止吸烟jìnzhǐ xīyāncấm hút thuốcĐỏ, cấm
禁止明火jìnzhǐ mínghuǒcấm lửa trầnĐỏ, cấm
当心触电dāngxīn chùdiàncẩn thận điện giậtVàng, cảnh báo
当心机械伤人dāngxīn jīxiè shāng réncẩn thận máy gây thương tíchVàng, cảnh báo
当心叉车dāngxīn chāchēcẩn thận xe nângVàng, cảnh báo
必须戴安全帽bìxū dài ānquánmàobắt buộc đội mũ bảo hộXanh dương, bắt buộc
必须戴护目镜bìxū dài hùmùjìngbắt buộc đeo kính bảo hộXanh dương, bắt buộc
安全出口ānquán chūkǒulối thoát hiểmXanh lá
灭火器mièhuǒqìbình chữa cháyThiết bị chữa cháy
紧急停止jǐnjí tíngzhǐdừng khẩn cấpNút trên máy

Muốn nghe phát âm từng chữ trong bảng, bạn tra trong Từ vựng. Chữ 禁, 必, 当 xuất hiện rất nhiều trên biển, bạn có thể xem cách viết ở Luyện viết để nhận mặt chữ nhanh hơn.

Người đi Đài Loan sẽ thấy biển viết phồn thể: 當心觸電 = 当心触电, 滅火器 = 灭火器, 緊急停止 = 紧急停止. Biển cấm hút thuốc ở Đài Loan thường viết 禁止吸菸, dùng chữ 菸 thay cho 烟, nghĩa không đổi.

Hỏi và nghe dặn về đồ bảo hộ

Buổi đầu đi làm, bạn thường được học an toàn và nhận đồ bảo hộ. Hỏi lại cho rõ không có gì đáng ngại. Câu dưới đây hỏi buổi học an toàn kéo dài bao lâu:

周师傅 好 。 安全课 要上 多长时间 ?Zhōu shīfu hǎo . ānquán kè yào shàng duō cháng shíjiān ?Chào chú Zhōu . Buổi học an toàn phải học bao lâu ?Nghe cả bài ›

Trong buổi học đó, người hướng dẫn nhắc ba điều cốt lõi trong một câu: làm theo quy định, đeo đủ đồ bảo hộ, máy chưa dừng thì không thò tay vào. 伸手 (shēnshǒu) là đưa tay ra, thò tay:

按 规定 操作 , 戴好 防护用品 , 机器 没停 不要 伸手 。àn guīdìng cāozuò , dài hǎo fánghù yòngpǐn , jīqì méi tíng búyào shēn shǒu .Thao tác theo quy định , đeo đầy đủ đồ bảo hộ , máy chưa dừng đừng thò tay vào .Nghe cả bài ›

Mỗi loại găng tay dùng cho một việc. Nếu chưa rõ, bạn hỏi thẳng như câu này. 防割手套 (fánggē shǒutào) là găng tay chống cắt:

防割手套 什么时候 戴 ?fáng gē shǒutào shénme shíhou dài ?Găng tay chống cắt đeo khi nào ?Nghe cả bài ›

Người phát đồ bảo hộ trả lời rằng phải đeo khi dùng kéo điện cắt vải:

用 电剪刀 裁布 的时候 , 一定要 戴 。yòng diàn jiǎndāo cái bù de shíhou , yídìng yào dài .Khi dùng kéo điện cắt vải , nhất định phải đeo .Nghe cả bài ›

Với máy có trục quay, tóc dài là nguy hiểm. Câu dặn dưới đây dùng 免得 (miǎnde), nghĩa là để khỏi, để tránh:

把头发 包起来 , 免得 卷进 机器里 。bǎ tóufa bāo qǐlai , miǎnde juǎn jìn jīqì lǐ .Trùm kín tóc , để tránh bị cuốn vào trong máy .Nghe cả bài ›

Nghe trọn đoạn hội thoại nhận đồ bảo hộ ở bài Được phát đồng phục và thiết bị bảo hộ để quen tên từng món đồ.

Câu cảnh báo khi có sự cố

Lúc có sự cố, người ta nói rất ngắn và rất nhanh. Bạn cần nhận ra ngay những câu như thế này. Câu đầu tiên hét lên khi cần dừng máy gấp:

快 按 紧急 停止 按钮 !kuài àn jǐnjí tíngzhǐ ànniǔ !Mau bấm nút dừng khẩn cấp !Nghe cả bài ›

Bạn nên biết nút dừng khẩn cấp nằm ở đâu ngay từ ngày đầu. Ở bộ phận cắt, một công nhân mới hỏi lúc máy chạy có được đứng sát máy không:

裁的时候 , 人 能 站在 机器 旁边 吗 ?cái de shíhou , rén néng zhàn zài jīqì pángbiān ma ?Khi cắt , người có thể đứng ở bên cạnh máy không ?Nghe cả bài ›

Người hướng dẫn trả lời: không được, phải đứng ngoài vạch vàng, và chỉ luôn nút đỏ dừng khẩn cấp:

不行 , 要 站在 黄线 外面 。 红色 按钮 是 紧急停止 , 有情况 马上 按 。bùxíng , yào zhàn zài huáng xiàn wàimian . hóngsè ànniǔ shì jǐnjí tíngzhǐ , yǒu qíngkuàng mǎshàng àn .Không được , phải đứng bên ngoài vạch vàng . Nút màu đỏ là dừng khẩn cấp , có sự cố bấm ngay .Nghe cả bài ›

Khi tổ an toàn đi kiểm tra đột xuất, bạn có thể được yêu cầu dừng máy. 停机 (tíngjī) là dừng máy:

安全 检查 。 请你 先 停机 。ānquán jiǎnchá . qǐng nǐ xiān tíngjī .Kiểm tra an toàn . Cháu tạm dừng máy .Nghe cả bài ›

Với phòng cháy, câu hỏi đầu tiên luôn là bình chữa cháy gần nhất ở đâu. Câu dưới đây là người hướng dẫn hỏi công nhân trong buổi học phòng cháy:

今天 讲 消防 。 你 知道 最近的 灭火器 在哪儿 吗 ?jīntiān jiǎng xiāofáng . nǐ zhīdào zuì jìn de mièhuǒqì zài nǎr ma ?Hôm nay nói về phòng cháy chữa cháy . Cháu có biết bình chữa cháy gần nhất ở đâu không ?Nghe cả bài ›

Xem thêm cách gọi người và báo tai nạn ở bài Tai nạn lao động nghiêm trọng. Phần báo máy hỏng và hàng lỗi có ở bài Báo máy hỏng, báo hàng lỗi.

Dùng thế nào trong tình huống thật

Bảng dưới đây ghép câu theo tình huống hay gặp. Câu ngắn, dễ thuộc, bạn có thể dán vào điện thoại để xem lại trong giờ nghỉ.

Tình huốngCâu nên nói / ngheNghĩa
Thấy biển lạ, muốn hỏi这个牌子是什么意思?Biển này nghĩa là gì?
Không chắc phải đeo gì还需要戴什么?Còn cần đeo gì nữa?
Thấy người sắp chạm máy小心!Cẩn thận!
Máy có vấn đề nguy hiểm快按紧急停止按钮!Mau bấm nút dừng khẩn cấp!
Tổ an toàn kiểm tra请你先停机。Bạn dừng máy trước.
Ca đêm, nhắc nhau夜班要特别注意安全。Ca đêm phải đặc biệt chú ý an toàn.

Câu nhắc ca đêm trong bảng lấy từ một buổi trao đổi về ca làm việc. Bạn có thể nghe đầy đủ:

夜班 要 特别 注意 安全 。yèbān yào tèbié zhùyì ānquán .Ca đêm phải đặc biệt chú ý an toàn .Nghe cả bài ›

Khi nhắc đồng nghiệp lớn tuổi hơn đi đúng chỗ hay đeo đồ bảo hộ, bạn có thể bị phật ý. Câu dưới đây giúp lời nhắc mềm hơn: an toàn là trên hết, mình nói vì muốn tốt cho mọi người. Câu mẫu xưng cháu, bạn đổi xưng hô cho hợp người nghe.

安全 第一 , 我 也是 为了 大家 好 。ānquán dì yī , wǒ yě shì wèile dàjiā hǎo .An toàn là trên hết , cháu cũng là muốn tốt cho mọi người .Nghe cả bài ›

Đầu tuần, tổ trưởng hay dặn chung cả tổ. Nghe câu này ở bài Họp tổ đầu tuần, kèm các câu dặn việc khác:

大家 一定 要 注意 安全 。dàjiā yídìng yào zhùyì ānquán .Mọi người nhất định phải chú ý an toàn .Nghe cả bài ›

Những chỗ người mới hay nhầm

Quy định an toàn cụ thể khác nhau tuỳ xưởng và tuỳ loại máy. Bài này giúp bạn hiểu chữ và câu, không thay cho buổi học an toàn của nơi bạn làm. Khi chưa chắc, bạn hỏi người hướng dẫn hoặc tổ trưởng trước khi làm. Muốn luyện thêm các tình huống ở xưởng, bạn mở Giao tiếp hoặc chủ đề Xuất khẩu lao động.

Câu hỏi thường gặp

An toàn lao động tiếng Trung là gì?

An toàn lao động thường nói là 安全生产 (ānquán shēngchǎn) hoặc gọn hơn là 安全 (ānquán). Buổi học an toàn là 安全课 hay 安全培训.

Biển cấm, biển cảnh báo, biển bắt buộc khác nhau thế nào?

Biển cấm màu đỏ, có chữ 禁止. Biển cảnh báo màu vàng, có chữ 当心. Biển bắt buộc màu xanh dương, có chữ 必须. Biển màu xanh lá chỉ lối thoát hiểm.

Có sự cố ở máy thì nói câu gì trước?

Bạn hét 小心! để người xung quanh tránh ra, rồi bấm nút dừng khẩn cấp hoặc gọi người: 快按紧急停止按钮! Sau đó báo ngay tổ trưởng.

Đi Đài Loan có cần học chữ khác không?

Nghĩa giống nhau, chỉ khác mặt chữ phồn thể, ví dụ 當心 thay cho 当心. Bạn xem ghi chú về Đài Loan ở phần bảng biển báo.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 15/10/2026.